| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| ISO 3166 alpha-2 | ADISO 3166 [2024] |
| ISO 3166 alpha-3 | ANDISO 3166 [2024] |
| Thủ đô | Andorra la VellaGeoNames [2024] |
| Châu lục | Châu ÂuGeoNames [2024] |
| Tên thông dụng | AndorraCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Tên chính thức | Công quốc AndorraCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Tên địa phương | AndorraCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Nguồn gốc tên gọi | nguồn gốc tên gọi của quốc gia này không rõ ràng; có thể bắt nguồn từ từ Navarrese andurrial, có nghĩa là "vùng đất bao phủ bởi bụi rậm"; hoặc có thể bắt nguồn từ tiếng Ả Rập ad-darra có nghĩa là "khu rừng", ám chỉ vị trí của nó; còn nhiều giả thuyết khác tồn tạiCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Hình thức chính phủ | dân chủ nghị viện (từ tháng 3 năm 1993) duy trì các nguyên thủ quốc gia dưới hình thức đồng công quốc; hai vị vương là Tổng thống Pháp và Giám mục Seu d'Urgell, Tây Ban NhaCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Độc lập | 1278 (được thành lập dưới chủ quyền chung của Bá tước Foix người Pháp và Giám mục Urgell người Tây Ban Nha)CIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Ngày lễ quốc gia | Ngày Đức Mẹ Meritxell, 8 tháng 9 (1278)CIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Nguyên thủ quốc gia | Emmanuel MACRON (Head of State (Co-Prince))CIA World Leaders [2025] |
| Mã tiền tệ (ISO 4217) | EURISO 4217 Currency Codes [2026] |
| Tiền tệ | EuroISO 4217 Currency Codes [2026] |
| Đơn vị hành chính | 7ISO 3166-2 Subdivisions [2026] |
| Tên các đơn vị hành chính | Andorra la Vella / Canillo / Encamp / Escaldes-Engordany / La Massana / Ordino / Sant Julià de LòriaISO 3166-2 Subdivisions [2026] |
| Tổng quan lịch sử | Không tìm thấy nguồn mở thẩm quyền |
| Biểu tượng quốc gia | bò đỏ (không xác định giống)CIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Quốc ca | tiêu đề: "El Gran Carlemany" (The Great Charlemagne); lời/nhạc: Joan BENLLOCH i VIVO/Enric MARFANY BONS; lịch sử: được thông qua năm 1921; bản quốc ca cung cấp một lịch sử ngắn gọn về Andorra theo lời kể của ngôi thứ nhấtCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Màu sắc quốc gia | xanh dương, vàng, đỏCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Quy định quốc tịch | quốc tịch theo nơi sinh: không; quốc tịch chỉ theo huyết thống: người mẹ phải là công dân Andorra hoặc người cha phải được sinh ra tại Andorra và cả hai cha mẹ đều duy trì thường trú tại Andorra; công nhận hai quốc tịch: không; yêu cầu cư trú để nhập tịch: 25 nămCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
nguồn gốc tên gọi của quốc gia này không rõ ràng; có thể bắt nguồn từ từ Navarrese andurrial, có nghĩa là "vùng đất bao phủ bởi bụi rậm"; hoặc có thể bắt nguồn từ tiếng Ả Rập ad-darra có nghĩa là "khu rừng", ám chỉ vị trí của nó; còn nhiều giả thuyết khác tồn tại
mô tả: ba dải dọc màu xanh lam (bên trái), vàng và đỏ, với quốc huy nằm chính giữa dải màu vàng, dải này rộng hơn một chút so với hai dải còn lại; quốc huy bao gồm một chiếc khiên chia bốn với các biểu tượng của Urgell, Foix, Bearn và Catalonia; phương châm ghi là VIRTUS UNITA FORTIOR (Sức mạnh Đoàn kết sẽ Mạnh mẽ hơn) có nghĩa là: lá cờ kết hợp các màu xanh lam và đỏ của Pháp với màu đỏ và vàng của Tây Ban Nha để tượng trưng cho sự bảo hộ Pháp-Tây Ban Nha
Nguồn: CIA World Factbook (Historical Archive — final edition) · CC0 · Phiên bản 2026-05
Dịch máy từ tiếng Anh; bản tiếng Anh là bản chính thức. EN