| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Chỉ số dân chủ bầu cử | 0.069 chỉ sốV-Dem [2025] |
| Chỉ số dân chủ tự do | 0.018 chỉ sốV-Dem [2025] |
| Hiệu quả chính phủ | -1.93 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Pháp quyền | -1.94 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Kiểm soát tham nhũng | -1.31 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Tiếng nói & trách nhiệm giải trình | -2.15 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Ổn định chính trị | -2.21 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Chất lượng quản lý nhà nước | -1.54 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Chỉ số phân mảnh nội các | 0.441 chỉ sốWB DPI [1996] |
| Khoảng cách đa số cầm quyền | 1 %WB DPI [1996] |
| Số đảng trong nội các hành pháp | 0WB DPI [2023] |
| Phụ nữ trong quốc hội | 27 %WB Gender [2021] |
| Phụ lục lịch sử lập hiến | Không tìm thấy nguồn mở thẩm quyền |
| Hệ thống pháp luật | Taliban đang thực thi cách diễn giải riêng về luật Hồi giáo, một phần dựa trên trường phái luật học Hồi giáo Hanifi và đã áp dụng các hình phạt nghiêm khắc; trước khi Taliban tiếp quản, Afghanistan có hệ thống pháp luật hỗn hợp gồm luật dân sự, luật tập quán và luật Hồi giáo (2021)CIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Quyền bầu cử | 18 tuổi; phổ thôngCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
vài bản trước đó; bản mới nhất được phê chuẩn năm 2004, nhưng hiện không được thực thi bởi Taliban
Nguồn: CIA World Factbook (Historical Archive — final edition) · CC0 · Phiên bản 2026-05
Dịch máy từ tiếng Anh; bản tiếng Anh là bản chính thức. EN
Cách đọc các chỉ số này
Các chỉ số dân chủ V-Dem dao động từ 0 đến 1 — giá trị cao hơn nghĩa là thể chế dân chủ mạnh hơn. Ước tính quản trị WGI của Ngân hàng Thế giới dao động từ khoảng −2,5 đến +2,5, trong đó cao hơn là tốt hơn. Đây là các chỉ số so sánh giữa các quốc gia, không phải điểm tuyệt đối.