| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| ISO 3166 alpha-2 | AMISO 3166 [2024] |
| ISO 3166 alpha-3 | ARMISO 3166 [2024] |
| Thủ đô | YerevanGeoNames [2024] |
| Châu lục | Châu ÁGeoNames [2024] |
| Tên thông dụng | ArmeniaCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Tên chính thức | Cộng hòa ArmeniaCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Tên địa phương | HayastanCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Nguồn gốc tên gọi | nguồn gốc tên gọi của quốc gia này vẫn còn chưa rõ ràng; theo truyền thống, tên địa phương của đất nước, Hayastan, bắt nguồn từ Hayk, vị tổ phụ huyền thoại của người Armenia và là chắt của Noah; tên gọi Armenia lần đầu tiên được ghi nhận trong một bản khắc trên đá từ năm 521 sau Công nguyên tại Iran ngày nayCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Hình thức chính phủ | dân chủ nghị viện; <b>ghi chú:</b> các thay đổi hiến pháp được thông qua vào tháng 12 năm 2015 đã chuyển đổi chính phủ sang hệ thống nghị việnCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Độc lập | 21 tháng 9 năm 1991 (từ Liên bang Xô viết); các ngày đáng chú ý trước đó: năm 321 TCN (Vương quốc Armenia được thành lập dưới triều đại Orontid), năm 884 CN (Vương quốc Armenia được tái lập dưới triều đại Bagratid); năm 1198 (Vương quốc Cilicia được thành lập); 28 tháng 5 năm 1918 (Cộng hòa Dân chủ Armenia được tuyên bố)CIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Ngày lễ quốc gia | Ngày Độc lập, 21 tháng 9 (1991)CIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Nguyên thủ quốc gia | Vahagn KHACHATURYAN (Pres.)CIA World Leaders [2025] |
| Mã tiền tệ (ISO 4217) | AMDISO 4217 Currency Codes [2026] |
| Tiền tệ | Armenian DramISO 4217 Currency Codes [2026] |
| Đơn vị hành chính | 11ISO 3166-2 Subdivisions [2026] |
| Tên các đơn vị hành chính | Aragac̣otn / Ararat / Armavir / Erevan / Geġark'unik' / Kotayk' / Loṙi / Syunik' / Tavuš / Vayoć Jor / ŠirakISO 3166-2 Subdivisions [2026] |
| Tổng quan lịch sử | Không tìm thấy nguồn mở thẩm quyền |
| Biểu tượng quốc gia | Núi Ararat, đại bàng, sư tửCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Quốc ca | tiêu đề: "Mer Hayrenik" (Quê hương chúng ta); lời/nhạc: Mikael NALBANDIAN/Barsegh KANACHYAN; lịch sử: được thông qua năm 1991; dựa trên quốc ca của Cộng hòa Dân chủ Armenia (1918-1922), nhưng với lời khácCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Màu sắc quốc gia | đỏ, xanh lam, camCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Quy định quốc tịch | quốc tịch theo nơi sinh: không; chỉ quốc tịch theo huyết thống: ít nhất một cha hoặc mẹ phải là công dân Armenia; công nhận hai quốc tịch: có; yêu cầu cư trú để nhập tịch: 3 nămCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
nguồn gốc tên gọi của quốc gia này vẫn còn chưa rõ ràng; theo truyền thống, tên địa phương của đất nước, Hayastan, bắt nguồn từ Hayk, vị tổ phụ huyền thoại của người Armenia và là chắt của Noah; tên gọi Armenia lần đầu tiên được ghi nhận trong một bản khắc trên đá từ năm 521 sau Công nguyên tại Iran ngày nay
mô tả: ba dải ngang bằng nhau gồm màu đỏ (trên cùng), xanh lam và cam ý nghĩa: màu đỏ tượng trưng cho máu đã đổ vì tự do, màu xanh lam tượng trưng cho bầu trời Armenia và hy vọng, và màu cam tượng trưng cho đất đai cùng lòng can đảm của những người công nhân canh tác trên đó
Nguồn: CIA World Factbook (Historical Archive — final edition) · CC0 · Phiên bản 2026-05
Dịch máy từ tiếng Anh; bản tiếng Anh là bản chính thức. EN