| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Chỉ số dân chủ bầu cử | 0.163 chỉ sốV-Dem [2025] |
| Chỉ số dân chủ tự do | 0.038 chỉ sốV-Dem [2025] |
| Hiệu quả chính phủ | -0.702 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Pháp quyền | -1.23 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Kiểm soát tham nhũng | -0.578 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Tiếng nói & trách nhiệm giải trình | -1.69 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Ổn định chính trị | -0.377 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Chất lượng quản lý nhà nước | -1.23 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Chỉ số phân mảnh nội các | 0.446 chỉ sốWB DPI [2023] |
| Khoảng cách đa số cầm quyền | 0.183 %WB DPI [2020] |
| Số đảng trong nội các hành pháp | 19WB DPI [2023] |
| Phụ nữ trong quốc hội | 33.6 %WB Gender [2024] |
| Phụ lục lịch sử lập hiến | Không tìm thấy nguồn mở thẩm quyền |
| Hệ thống pháp luật | hệ thống dân luật; <b>ghi chú:</b> gần như tất cả các bộ luật chính (dân sự, tố tụng dân sự, hình sự, tố tụng hình sự, gia đình và lao động) đã được sửa đổi và có hiệu lực vào năm 1999 và 2000CIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Quyền bầu cử | 18 tuổi; phổ thôngCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
một vài bản trước đó; bản mới nhất được soạn thảo từ cuối năm 1991 đến đầu năm 1994, ký ngày 15 tháng 3 năm 1994
Nguồn: CIA World Factbook (Historical Archive — final edition) · CC0 · Phiên bản 2026-05
Dịch máy từ tiếng Anh; bản tiếng Anh là bản chính thức. EN
Cách đọc các chỉ số này
Các chỉ số dân chủ V-Dem dao động từ 0 đến 1 — giá trị cao hơn nghĩa là thể chế dân chủ mạnh hơn. Ước tính quản trị WGI của Ngân hàng Thế giới dao động từ khoảng −2,5 đến +2,5, trong đó cao hơn là tốt hơn. Đây là các chỉ số so sánh giữa các quốc gia, không phải điểm tuyệt đối.