Đơn vị hành chính
14 · Cấp một (ADM1)Boundaries shown do not imply endorsement.
Christ Church Nichola TownSaint Anne Sandy PointSaint George BasseterreSaint George GingerlandSaint James WindwardSaint John CapisterreSaint John FigtreeSaint Mary CayonSaint Paul CapisterreSaint Paul CharlestownSaint Peter BasseterreSaint Thomas LowlandSaint Thomas Middle IslandTrinity Palmetto Point
Nguồn: geoBoundaries CGAZ (ADM1)
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Tổng diện tích | 260 km²World Bank WDI [2023] |
| Vùng đặc quyền kinh tế (EEZ) | 9,502 km²Marine Regions [2024] |
| Đơn vị hành chính (ADM1) | 14 đơn vịgeoBoundaries [2026] |
| Vị trí | vùng Caribbean, các hòn đảo trên biển Caribbean, cách khoảng một phần ba quãng đường từ Puerto Rico đến Trinidad và TobagoCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Đường bờ biển | 135 kmCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Biên giới đất liền | 0 kmCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Các nước giáp biên | Không tìm thấy nguồn mở thẩm quyền |
| Địa hình | núi lửa với vùng nội địa là núiCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Khí hậu | nhiệt đới, được điều hòa bởi những làn gió biển liên tục; ít biến động nhiệt độ theo mùa; mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 11)CIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Tài nguyên thiên nhiên | đất canh tácCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Điểm cao nhất | Mount Liamuiga 1,156 mCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Điểm thấp nhất | Caribbean Sea 0 mCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Độ cao trung bình | Không tìm thấy nguồn mở thẩm quyền |
| Diện tích (so sánh) | gấp 1,5 lần diện tích của Washington, D.C.CIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Hiểm họa tự nhiên | bão (từ tháng 7 đến tháng 10); hoạt động núi lửa: Núi Liamuiga (1.156 m) trên đảo Saint Kitts và Đỉnh Nevis (985 m) trên đảo Nevis là một phần của cung đảo núi lửa thuộc quần đảo Tiểu Antilles, kéo dài từ Saba ở phía bắc đến Grenada ở phía namCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Tuyên bố hàng hải | lãnh hải: 12 hải lý; vùng tiếp giáp: 24 hải lý; vùng đặc quyền kinh tế: 200 hải lý; thềm lục địa: 200 hải lý hoặc đến mép rìa lục địaCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |