Bản sắc

St. Vincent và Grenadines

Quảng cáo trên Databook — liên hệ với chúng tôi
Chỉ sốGiá trị
ISO 3166 alpha-2VCISO 3166 [2024]
ISO 3166 alpha-3VCTISO 3166 [2024]
Thủ đôKingstownGeoNames [2024]
Châu lụcBắc MỹGeoNames [2024]
Tên thông dụngSt. Vincent và GrenadinesCIA World Factbook [2025] · 2026 archive
Tên chính thứcKhông tìm thấy nguồn mở thẩm quyền
Tên địa phươngSaint Vincent and the GrenadinesCIA World Factbook [2025] · 2026 archive
Nguồn gốc tên gọinhà thám hiểm Christopher COLUMBUS đã đặt tên cho hòn đảo theo tên Thánh VINCENT vùng Saragossa vì ngày 22 tháng 1 năm 1498, ngày khám phá ra đảo, là ngày lễ của vị thánh nàyCIA World Factbook [2025] · 2026 archive
Hình thức chính phủdân chủ nghị viện dưới chế độ quân chủ lập hiến; một vương quốc thuộc Khối Thịnh vượng chungCIA World Factbook [2025] · 2026 archive
Độc lập27 tháng 10 năm 1979 (từ Vương quốc Anh)CIA World Factbook [2025] · 2026 archive
Ngày lễ quốc giaNgày Độc lập, 27 tháng 10 (1979)CIA World Factbook [2025] · 2026 archive
Nguyên thủ quốc giaSusan DOUGAN (Governor Gen.)CIA World Leaders [2025]
Mã tiền tệ (ISO 4217)XCDISO 4217 Currency Codes [2026]
Tiền tệEast Caribbean DollarISO 4217 Currency Codes [2026]
Đơn vị hành chính6ISO 3166-2 Subdivisions [2026]
Tên các đơn vị hành chínhCharlotte / Grenadines / Saint Andrew / Saint David / Saint George / Saint PatrickISO 3166-2 Subdivisions [2026]
Tổng quan lịch sửKhông tìm thấy nguồn mở thẩm quyền
Biểu tượng quốc giavẹt Saint VincentCIA World Factbook [2025] · 2026 archive
Quốc catiêu đề: "God Save the King"; lời/nhạc: không rõ; lịch sử: được sử dụng từ năm 1745CIA World Factbook [2025] · 2026 archive
Màu sắc quốc giaxanh dương, vàng, xanh lá câyCIA World Factbook [2025] · 2026 archive
Quy định quốc tịchquốc tịch theo nơi sinh: có; quốc tịch chỉ theo huyết thống: ít nhất một cha hoặc mẹ phải là công dân của Saint Vincent và Grenadines; công nhận đa quốc tịch: có; yêu cầu cư trú để nhập tịch: 7 nămCIA World Factbook [2025] · 2026 archive

nhà thám hiểm Christopher COLUMBUS đã đặt tên cho hòn đảo theo tên Thánh VINCENT vùng Saragossa vì ngày 22 tháng 1 năm 1498, ngày khám phá ra đảo, là ngày lễ của vị thánh này

mô tả: ba dải màu dọc gồm xanh lam (bên trái), vàng (chiều rộng gấp đôi), và xanh lá cây; dải màu vàng có ba hình kim cương xanh lá cây được sắp xếp theo hình chữ "V" tượng trưng cho "Vincent" ý nghĩa: các hình kim cương đại diện cho các hòn đảo như là "những viên ngọc của vùng Antilles" và được đặt hơi thấp xuống trong dải màu vàng để phản ánh vị trí của quốc gia trong vùng Antilles; màu xanh lam tượng trưng cho bầu trời và biển nhiệt đới, màu vàng tượng trưng cho cát, và màu xanh lá cây tượng trưng cho thảm thực vật

Nguồn: CIA World Factbook (Historical Archive — final edition) · CC0 · Phiên bản 2026-05

Dịch máy từ tiếng Anh; bản tiếng Anh là bản chính thức. EN

Siêu dữ liệu mục

Năm dữ liệu2026
Phiên bảnDatabook 2026
Độ bao phủ19/21
Giấy phépCC-BY
Quảng cáo trên Databook — liên hệ với chúng tôi
Bộ dữ liệu trên trang này
  • ISO 3166
    iso_country_codes
    Phiên bản: 2024
  • GeoNames
    geonames
    Phiên bản: 2024
  • CIA World Factbook
    cia_factbook
    Phiên bản: 2025
  • CIA World Leaders
    cia_world_leaders
    Phiên bản: 2025
  • ISO 4217 Currency Codes
    iso_4217_currencies
    Phiên bản: 2026
  • ISO 3166-2 Subdivisions
    iso_3166_2_subdivisions
    Phiên bản: 2026
Quảng cáo trên Databook — liên hệ với chúng tôi

Về dữ liệu này

Mục Bản sắc của St. Vincent và Grenadines trên Databook tổng hợp 19 chỉ số từ 6 bộ dữ liệu mở bao gồm ISO 3166, GeoNames, CIA World Factbook. Các số liệu chính bao gồm iso 3166 alpha-2 (VC), iso 3166 alpha-3 (VCT). Dữ liệu được tham chiếu đến năm 2026. Mỗi giá trị đều ghi rõ nguồn và năm công bố, phát hành theo giấy phép mở.