| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Chỉ số dân chủ bầu cử | 0.729 chỉ sốV-Dem [2025] |
| Chỉ số dân chủ tự do | 0.623 chỉ sốV-Dem [2025] |
| Hiệu quả chính phủ | -0.817 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Pháp quyền | 0.422 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Kiểm soát tham nhũng | -0.151 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Tiếng nói & trách nhiệm giải trình | 0.486 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Ổn định chính trị | 0.96 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Chất lượng quản lý nhà nước | -0.325 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Chỉ số phân mảnh nội các | 0.141 chỉ sốWB DPI [2023] |
| Khoảng cách đa số cầm quyền | 0.615 %WB DPI [2023] |
| Số đảng trong nội các hành pháp | 32WB DPI [2023] |
| Phụ nữ trong quốc hội | 1.96 %WB Gender [2024] |
| Phụ lục lịch sử lập hiến | Không tìm thấy nguồn mở thẩm quyền |
| Hệ thống pháp luật | hệ thống hỗn hợp giữa thông luật Anh, luật Pháp và luật phong tụcCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Quyền bầu cử | 18 tuổi; phổ thôngCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
bản dự thảo hoàn thành tháng 8 năm 1979, được hoàn thiện bởi hội nghị hiến pháp ngày 19 tháng 9 năm 1979, được Chính phủ Pháp và Anh phê chuẩn ngày 23 tháng 10 năm 1979, có hiệu lực ngày 30 tháng 7 năm 1980 khi độc lập
Nguồn: CIA World Factbook (Historical Archive — final edition) · CC0 · Phiên bản 2026-05
Dịch máy từ tiếng Anh; bản tiếng Anh là bản chính thức. EN
Cách đọc các chỉ số này
Các chỉ số dân chủ V-Dem dao động từ 0 đến 1 — giá trị cao hơn nghĩa là thể chế dân chủ mạnh hơn. Ước tính quản trị WGI của Ngân hàng Thế giới dao động từ khoảng −2,5 đến +2,5, trong đó cao hơn là tốt hơn. Đây là các chỉ số so sánh giữa các quốc gia, không phải điểm tuyệt đối.