| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Chỉ số dân chủ bầu cử | 0.268 chỉ sốV-Dem [2025] |
| Chỉ số dân chủ tự do | 0.147 chỉ sốV-Dem [2025] |
| Hiệu quả chính phủ | -0.988 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Pháp quyền | -1.21 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Kiểm soát tham nhũng | -1.25 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Tiếng nói & trách nhiệm giải trình | -1.26 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Ổn định chính trị | -1.02 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Chất lượng quản lý nhà nước | -1.18 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Chỉ số phân mảnh nội các | 0.554 chỉ sốWB DPI [2023] |
| Khoảng cách đa số cầm quyền | 0.996 %WB DPI [2023] |
| Số đảng trong nội các hành pháp | 268WB DPI [2023] |
| Phụ nữ trong quốc hội | 28.1 %WB Gender [2024] |
| Phụ lục lịch sử lập hiến | Không tìm thấy nguồn mở thẩm quyền |
| Hệ thống pháp luật | hệ thống hỗn hợp giữa thông luật Anh, luật dân sự La Mã-Hà Lan và luật tập quánCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Quyền bầu cử | 18 tuổi; phổ thôngCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
các bản trước đó năm 1965 (khi Rhodesia độc lập), 1979 (Hiệp định Lancaster House), 1980 (khi Zimbabwe độc lập); bản dự thảo cuối cùng gần nhất hoàn thành tháng 1 năm 2013, được thông qua bằng trưng cầu dân ý ngày 16 tháng 3 năm 2013, được Quốc hội thông qua ngày 9 tháng 5 năm 2013, có hiệu lực ngày 22 tháng 5 năm 2013
Nguồn: CIA World Factbook (Historical Archive — final edition) · CC0 · Phiên bản 2026-05
Dịch máy từ tiếng Anh; bản tiếng Anh là bản chính thức. EN
Cách đọc các chỉ số này
Các chỉ số dân chủ V-Dem dao động từ 0 đến 1 — giá trị cao hơn nghĩa là thể chế dân chủ mạnh hơn. Ước tính quản trị WGI của Ngân hàng Thế giới dao động từ khoảng −2,5 đến +2,5, trong đó cao hơn là tốt hơn. Đây là các chỉ số so sánh giữa các quốc gia, không phải điểm tuyệt đối.