| Chi tiêu quân sự (% GDP) | 2.27 %SIPRI via World Bank WDI [2024] |
| Chi tiêu quân sự | 86,100,000,000 US$SIPRI via World Bank WDI [2024] |
| Quân nhân lực lượng vũ trang | 3,070,000 ngườiWorld Bank WDI [2020] |
| Nhập khẩu vũ khí | 1,170,000,000 US$SIPRI via World Bank WDI [2024] |
| Xuất khẩu vũ khí | 25,000,000 US$SIPRI via World Bank WDI [2024] |
| Lực lượng quân sự & an ninh | Lực lượng Vũ trang Ấn Độ (IAF): Lục quân, Hải quân, Không quân, Cảnh sát biển; Bộ Nội vụ: Tổ chức Cảnh sát Trung ương, Lực lượng Cảnh sát Vũ trang Trung ương (bao gồm Assam Rifles, Lực lượng An ninh Biên giới, Lực lượng An ninh Công nghiệp Trung ương, Lực lượng Cảnh sát Dự bị Trung ương, Cảnh sát Biên giới Ấn-Tạng, Lực lượng Bảo vệ An ninh Quốc gia, Sashastra Seema Bal) (2025); ghi chú: ghi chú 1: Lực lượng An ninh Biên giới (BSF) chịu trách nhiệm về biên giới Ấn-Pakistan và Ấn-Bangladesh; Sashastra Seema Bal (SSB hoặc Lực lượng Biên giới Vũ trang) canh gác biên giới Ấn-Nepal và Ấn-Bhutan; ghi chú 2: Lực lượng Cảnh sát Dự bị Trung ương (CRPF) bao gồm Lực lượng Phản ứng Nhanh (RAF) để kiểm soát bạo động và Tiểu đoàn Đặc nhiệm cho Hành động Kiên quyết (COBRA) cho các hoạt động chống nổi dậy; ghi chú 3: Assam Rifles chịu sự quản lý hành chính của Bộ Nội vụ, trong khi quyền kiểm soát tác chiến thuộc về Bộ Quốc phòng (cụ thể là Lục quân Ấn Độ)CIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Độ tuổi & nghĩa vụ quân sự | độ tuổi thay đổi theo quân chủng và vị trí, nhưng nhìn chung từ 17-27 tuổi đối với nghĩa vụ quân sự tự nguyện cho nam và nữ; không có chế độ nghĩa vụ cưỡng bách (2025); ghi chú: ghi chú 1: vào năm 2022, Chính phủ Ấn Độ bắt đầu tuyển dụng nam giới từ 17,5-21 tuổi hàng năm để phục vụ theo hợp đồng 4 năm; khi kết thúc nhiệm kỳ, 25% sẽ được giữ lại cho các nhiệm kỳ phục vụ dài hơn, trong khi số còn lại sẽ buộc phải rời quân đội, mặc dù một số người rời đi sẽ đủ điều kiện để phục vụ trong Cảnh sát biển, Hải quân Thương thuyền, các vị trí dân sự trong Bộ Quốc phòng, và trong các lực lượng bán quân sự của Bộ Nội vụ; ghi chú 2: quân đội Ấn Độ chấp nhận công dân Nepal và Bhutan; hậu duệ của những người tị nạn từ Tây Tạng đến trước năm 1962 và đã cư trú thường xuyên tại Ấn Độ; những người gốc Ấn từ các quốc gia như Miến Điện, Cộng hòa Dân chủ Congo, Ethiopia, Kenya, Malawi, Pakistan, Sri Lanka, Tanzania, Uganda, và Việt Nam với ý định định cư lâu dài tại Ấn Độ; các ứng viên đủ điều kiện từ các "quốc gia nước ngoài thân thiện" có thể nộp đơn vào Dịch vụ Y tế Lực lượng Vũ trang; ghi chú 3: người Anh bắt đầu tuyển dụng công dân Nepal (Gurkhas) vào Quân đội Công ty Đông Ấn trong Chiến tranh Anh-Nepal (1814-1816), và sau đó các Gurkhas được đưa vào Quân đội Ấn Độ thuộc Anh; sau khi phân chia Ấn Độ năm 1947, một thỏa thuận giữa Nepal, Ấn Độ và Vương quốc Anh cho phép chuyển giao 10 trung đoàn từ Quân đội Ấn Độ thuộc Anh sang các quân đội riêng biệt của Anh và Ấn Độ; sáu trung đoàn Gurkhas (còn gọi là Gorkhas ở Ấn Độ) đã gia nhập Lục quân Ấn Độ mới; một trung đoàn thứ bảy sau đó đã được thêm vàoCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Nhập khẩu vũ khí (USD) | 1,170,000,000 US$SIPRI via World Bank WDI [2024] |
| Xuất khẩu vũ khí (USD) | 25,000,000 US$SIPRI via World Bank WDI [2024] |
| Chi tiêu quân sự (% của GDP) | 2.27 %SIPRI via World Bank WDI [2024] |
| Chi tiêu quân sự (USD) | 86,100,000,000 US$SIPRI via World Bank WDI [2024] |