| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| ISO 3166 alpha-2 | AGISO 3166 [2024] |
| ISO 3166 alpha-3 | ATGISO 3166 [2024] |
| Thủ đô | St. John'sGeoNames [2024] |
| Châu lục | Bắc MỹGeoNames [2024] |
| Tên thông dụng | Antigua và BarbudaCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Tên chính thức | Antigua và BarbudaCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Tên địa phương | Antigua and BarbudaCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Nguồn gốc tên gọi | antiguo trong tiếng Tây Ban Nha có nghĩa là "cổ xưa" hoặc "cũ"; Christopher COLUMBUS đã đặt tên cho hòn đảo vào năm 1493, theo tên nhà thờ Santa Maria la Antigua (Thánh Mary Cổ) ở Seville, Tây Ban Nha; barbuda trong tiếng Tây Ban Nha có nghĩa là "có râu" và có thể ám chỉ những cây sung phủ đầy địa y trên đảoCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Hình thức chính phủ | dân chủ nghị viện dưới chế độ quân chủ lập hiến; một vương quốc trong Khối Thịnh vượng chungCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Độc lập | 1 tháng 11 năm 1981 (từ Vương quốc Anh)CIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Ngày lễ quốc gia | Ngày Độc lập, 1 tháng 11 (1981)CIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Nguyên thủ quốc gia | Gaston BROWNE (Governor Gen.)CIA World Leaders [2025] |
| Mã tiền tệ (ISO 4217) | XCDISO 4217 Currency Codes [2026] |
| Tiền tệ | East Caribbean DollarISO 4217 Currency Codes [2026] |
| Đơn vị hành chính | 8ISO 3166-2 Subdivisions [2026] |
| Tên các đơn vị hành chính | Barbuda / Redonda / Saint George / Saint John / Saint Mary / Saint Paul / Saint Peter / Saint PhilipISO 3166-2 Subdivisions [2026] |
| Tổng quan lịch sử | Không tìm thấy nguồn mở thẩm quyền |
| Biểu tượng quốc gia | nai vàngCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Quốc ca | tiêu đề: "God Save the King"; lời/nhạc: không rõ; lịch sử: quốc ca hoàng gia, với tư cách là một quốc gia trong Khối Thịnh vượng chungCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Màu sắc quốc gia | đỏ, trắng, xanh lam, đen, vàngCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Quy định quốc tịch | quyền công dân theo nơi sinh: có; quyền công dân chỉ theo huyết thống: có; công nhận đa quốc tịch: có; yêu cầu cư trú để nhập tịch: 7 nămCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
antiguo trong tiếng Tây Ban Nha có nghĩa là "cổ xưa" hoặc "cũ"; Christopher COLUMBUS đã đặt tên cho hòn đảo vào năm 1493, theo tên nhà thờ Santa Maria la Antigua (Thánh Mary Cổ) ở Seville, Tây Ban Nha; barbuda trong tiếng Tây Ban Nha có nghĩa là "có râu" và có thể ám chỉ những cây sung phủ đầy địa y trên đảo
mô tả: màu đỏ, với một hình tam giác cân ngược ở chính giữa kéo dài từ trên xuống dưới của lá cờ; hình tam giác chứa ba dải ngang màu đen (trên cùng), xanh lam nhạt và trắng, với một mặt trời mọc màu vàng trong dải màu đen mang ý nghĩa: mặt trời tượng trưng cho bình minh của một kỷ nguyên mới, màu đen tượng trưng cho di sản châu Phi của phần lớn dân số, màu xanh lam tượng trưng cho hy vọng, và màu đỏ tượng trưng cho sự năng động của người dân; hình chữ "V" của tam giác tượng trưng cho chiến thắng; các màu vàng, xanh lam và trắng cũng nhằm gợi nhớ đến các điểm thu hút khách du lịch của quốc gia là nắng, biển và cát
Nguồn: CIA World Factbook (Historical Archive — final edition) · CC0 · Phiên bản 2026-05
Dịch máy từ tiếng Anh; bản tiếng Anh là bản chính thức. EN