| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| ISO 3166 alpha-2 | BTISO 3166 [2024] |
| ISO 3166 alpha-3 | BTNISO 3166 [2024] |
| Thủ đô | ThimphuGeoNames [2024] |
| Châu lục | Châu ÁGeoNames [2024] |
| Tên thông dụng | BhutanCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Tên chính thức | Vương quốc BhutanCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Tên địa phương | Druk YulCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Nguồn gốc tên gọi | tên gọi có thể bắt nguồn từ các từ tiếng Phạn bhoṭa, tên gọi của Tây Tạng, và anta, nghĩa là "điểm cuối" -- một sự ám chỉ đến vị trí của Bhutan tại điểm cực nam của Tây Tạng; tên gọi địa phương bằng tiếng Dzongkha Druk Yul có nghĩa là "Vùng đất của Rồng"CIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Hình thức chính phủ | quân chủ lập hiếnCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Độc lập | 17 tháng 12 năm 1907 (trở thành một vương quốc thống nhất dưới thời vị vua thế tập đầu tiên); 8 tháng 8 năm 1949 (Hiệp ước Hữu nghị với Ấn Độ duy trì nền độc lập của Bhutan)CIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Ngày lễ quốc gia | Ngày Quốc khánh (Ugyen WANGCHUCK trở thành vị vua thế tập đầu tiên), 17 tháng 12 (1907)CIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Nguyên thủ quốc gia | Không tìm thấy nguồn mở thẩm quyền |
| Mã tiền tệ (ISO 4217) | BTNISO 4217 Currency Codes [2026] |
| Tiền tệ | NgultrumISO 4217 Currency Codes [2026] |
| Đơn vị hành chính | 20ISO 3166-2 Subdivisions [2026] |
| Tên các đơn vị hành chính | Bumthang / Chhukha / Dagana / Gasa / Haa / Lhuentse / Monggar / Paro / Pema Gatshel / Punakha / Samdrup Jongkhar / Samtse / Sarpang / Thimphu / Trashi Yangtse / Trashigang / Trongsa / Tsirang / Wangdue Phodrang / ZhemgangISO 3166-2 Subdivisions [2026] |
| Tổng quan lịch sử | "Nghiên cứu hoàn tất tháng 9 năm 1991." Thay thế cho ấn bản năm 1973 của Sổ tay Khu vực cho Nepal, Bhutan và Sikkim, viết bởi George L. Harris [và cộng sự]. Bao gồm các tài liệu tham khảo thư mục (trang 369-393) và mục lục. Cũng có sẵn dưới dạng kỹ thuật số.LoC FRD Country Studies [2026] |
| Biểu tượng quốc gia | rồng sấm huyền thoại (druk)CIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Quốc ca | tiêu đề: "Druk tsendhen" (Vương quốc Rồng Sấm); lời/nhạc: Gyaldun Dasho Thinley DORJI/Aku TONGMI; lịch sử: được thông qua năm 1953CIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Màu sắc quốc gia | cam, vàngCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Quy định quốc tịch | quyền công dân theo nơi sinh: không; quyền công dân chỉ theo huyết thống: cha phải là công dân Bhutan; công nhận hai quốc tịch: không; yêu cầu cư trú để nhập tịch: 10 nămCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
tên gọi có thể bắt nguồn từ các từ tiếng Phạn bhoṭa, tên gọi của Tây Tạng, và anta, nghĩa là "điểm cuối" -- một sự ám chỉ đến vị trí của Bhutan tại điểm cực nam của Tây Tạng; tên gọi địa phương bằng tiếng Dzongkha Druk Yul có nghĩa là "Vùng đất của Rồng"
mô tả: chia theo đường chéo từ góc dưới bên trái đến góc trên bên phải; tam giác phía trên màu vàng, và tam giác phía dưới màu cam đậm; nằm chính giữa dọc theo đường phân chia là một con rồng cách điệu lớn màu đen và trắng hướng về bên phải; con rồng được gọi là Druk (Rồng Sấm) và là biểu tượng quốc gia với ý nghĩa: màu trắng tượng trưng cho sự tinh khiết, và những viên ngọc trong móng vuốt của rồng tượng trưng cho sự giàu có; các màu nền đại diện cho quyền lực tâm linh và thế tục ở Bhutan, với màu cam tượng trưng cho Phật giáo và màu vàng tượng trưng cho triều đại cầm quyền
Nguồn: CIA World Factbook (Historical Archive — final edition) · CC0 · Phiên bản 2026-05
Dịch máy từ tiếng Anh; bản tiếng Anh là bản chính thức. EN