| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Chỉ số dân chủ bầu cử | 0.25 chỉ sốV-Dem [2025] |
| Chỉ số dân chủ tự do | 0.118 chỉ sốV-Dem [2025] |
| Hiệu quả chính phủ | -0.493 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Pháp quyền | -1.01 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Kiểm soát tham nhũng | -0.891 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Tiếng nói & trách nhiệm giải trình | -1.25 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Ổn định chính trị | -0.556 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Chất lượng quản lý nhà nước | -0.853 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Chỉ số phân mảnh nội các | 1 chỉ sốWB DPI [2023] |
| Khoảng cách đa số cầm quyền | 0.877 %WB DPI [2023] |
| Số đảng trong nội các hành pháp | 57WB DPI [2023] |
| Phụ nữ trong quốc hội | 26.2 %WB Gender [2024] |
| Phụ lục lịch sử lập hiến | Không tìm thấy nguồn mở thẩm quyền |
| Hệ thống pháp luật | hệ thống hỗn hợp dựa chủ yếu trên bộ luật dân sự Pháp (như tồn tại vào năm 1997), luật tôn giáo Hồi giáo (trong các vấn đề về luật gia đình và thừa kế), và luật tập quánCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Quyền bầu cử | 18 tuổi; phổ thôngCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
được thông qua bằng trưng cầu dân ý ngày 4 tháng 9 năm 1992
Nguồn: CIA World Factbook (Historical Archive — final edition) · CC0 · Phiên bản 2026-05
Dịch máy từ tiếng Anh; bản tiếng Anh là bản chính thức. EN
Cách đọc các chỉ số này
Các chỉ số dân chủ V-Dem dao động từ 0 đến 1 — giá trị cao hơn nghĩa là thể chế dân chủ mạnh hơn. Ước tính quản trị WGI của Ngân hàng Thế giới dao động từ khoảng −2,5 đến +2,5, trong đó cao hơn là tốt hơn. Đây là các chỉ số so sánh giữa các quốc gia, không phải điểm tuyệt đối.