Bản sắc

Eritrea

Quảng cáo trên Databook — liên hệ với chúng tôi
Chỉ sốGiá trị
ISO 3166 alpha-2ERISO 3166 [2024]
ISO 3166 alpha-3ERIISO 3166 [2024]
Thủ đôAsmaraGeoNames [2024]
Châu lụcChâu PhiGeoNames [2024]
Tên thông dụngEritreaCIA World Factbook [2025] · 2026 archive
Tên chính thứcNhà nước EritreaCIA World Factbook [2025] · 2026 archive
Tên địa phươngErtraCIA World Factbook [2025] · 2026 archive
Nguồn gốc tên gọitên quốc gia bắt nguồn từ tên tiếng Hy Lạp cổ Erythra Thalassa, có nghĩa là "Biển Đỏ", vùng biển giáp ranh với quốc gia nàyCIA World Factbook [2025] · 2026 archive
Hình thức chính phủđộc tàiCIA World Factbook [2025] · 2026 archive
Độc lập24 tháng 5 năm 1993 (từ Ethiopia)CIA World Factbook [2025] · 2026 archive
Ngày lễ quốc giaNgày Độc lập, 24 tháng 5 (1991)CIA World Factbook [2025] · 2026 archive
Nguyên thủ quốc giaISAIAS Afworki (Pres.)CIA World Leaders [2025]
Mã tiền tệ (ISO 4217)ERNISO 4217 Currency Codes [2026]
Tiền tệNakfaISO 4217 Currency Codes [2026]
Đơn vị hành chính6ISO 3166-2 Subdivisions [2026]
Tên các đơn vị hành chínhAl Awsaţ / Al Janūbī / Ansabā / Janūbī al Baḩrī al Aḩmar / Qāsh-Barkah / Shimālī al Baḩrī al AḩmarISO 3166-2 Subdivisions [2026]
Tổng quan lịch sửKhông tìm thấy nguồn mở thẩm quyền
Biểu tượng quốc gialạc đàCIA World Factbook [2025] · 2026 archive
Quốc catiêu đề: "Ertra, Ertra, Ertra" (Eritrea, Eritrea, Eritrea); lời/nhạc: SOLOMON Tsehaye Beraki/Isaac Abraham MEHAREZGI và ARON Tekle Tesfatsion; lịch sử: được thông qua năm 1993, sau khi giành được độc lập từ EthiopiaCIA World Factbook [2025] · 2026 archive
Màu sắc quốc giaxanh lá cây, đỏ, xanh dươngCIA World Factbook [2025] · 2026 archive
Quy định quốc tịchquốc tịch theo nơi sinh: không; quốc tịch chỉ theo huyết thống: ít nhất một cha hoặc mẹ phải là công dân Eritrea; công nhận hai quốc tịch: không; yêu cầu cư trú để nhập tịch: 20 nămCIA World Factbook [2025] · 2026 archive

tên quốc gia bắt nguồn từ tên tiếng Hy Lạp cổ Erythra Thalassa, có nghĩa là "Biển Đỏ", vùng biển giáp ranh với quốc gia này

mô tả: một hình tam giác cân màu đỏ (dựa trên cạnh bên trái) chia lá cờ thành hai hình tam giác vuông; hình tam giác phía trên màu xanh lá cây, hình tam giác phía dưới màu xanh lam; một vòng nguyệt quế vàng bao quanh một nhành ô liu vàng nằm ở phía bên trái của hình tam giác đỏ ý nghĩa: màu xanh lá cây tượng trưng cho nền kinh tế nông nghiệp của đất nước, màu đỏ cho máu đã đổ trong cuộc đấu tranh giành tự do, và màu xanh lam cho sự trù phú của biển cả; hình dạng của tam giác đỏ mô phỏng hình dáng của quốc gia

Nguồn: CIA World Factbook (Historical Archive — final edition) · CC0 · Phiên bản 2026-05

Dịch máy từ tiếng Anh; bản tiếng Anh là bản chính thức. EN

Siêu dữ liệu mục

Năm dữ liệu2026
Phiên bảnDatabook 2026
Độ bao phủ20/21
Giấy phépCC-BY
Quảng cáo trên Databook — liên hệ với chúng tôi
Bộ dữ liệu trên trang này
  • ISO 3166
    iso_country_codes
    Phiên bản: 2024
  • GeoNames
    geonames
    Phiên bản: 2024
  • CIA World Factbook
    cia_factbook
    Phiên bản: 2025
  • CIA World Leaders
    cia_world_leaders
    Phiên bản: 2025
  • ISO 4217 Currency Codes
    iso_4217_currencies
    Phiên bản: 2026
  • ISO 3166-2 Subdivisions
    iso_3166_2_subdivisions
    Phiên bản: 2026
Quảng cáo trên Databook — liên hệ với chúng tôi

Về dữ liệu này

Mục Bản sắc của Eritrea trên Databook tổng hợp 20 chỉ số từ 6 bộ dữ liệu mở bao gồm ISO 3166, GeoNames, CIA World Factbook. Các số liệu chính bao gồm iso 3166 alpha-2 (ER), iso 3166 alpha-3 (ERI). Dữ liệu được tham chiếu đến năm 2026. Mỗi giá trị đều ghi rõ nguồn và năm công bố, phát hành theo giấy phép mở.