| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Chỉ số dân chủ bầu cử | Không tìm thấy nguồn mở thẩm quyền |
| Chỉ số dân chủ tự do | Không tìm thấy nguồn mở thẩm quyền |
| Hiệu quả chính phủ | 1.35 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Pháp quyền | 1.57 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Kiểm soát tham nhũng | 1.48 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Tiếng nói & trách nhiệm giải trình | 1.4 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Ổn định chính trị | 1.24 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Chất lượng quản lý nhà nước | 1.5 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Chỉ số phân mảnh nội các | Không tìm thấy nguồn mở thẩm quyền |
| Khoảng cách đa số cầm quyền | Không tìm thấy nguồn mở thẩm quyền |
| Số đảng trong nội các hành pháp | Không tìm thấy nguồn mở thẩm quyền |
| Phụ nữ trong quốc hội | Không tìm thấy nguồn mở thẩm quyền |
| Phụ lục lịch sử lập hiến | Không tìm thấy nguồn mở thẩm quyền |
| Hệ thống pháp luật | luật của Đan Mạch áp dụng trong một số lĩnh vực, và luật của Greenland áp dụng cho các lĩnh vực còn lạiCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Quyền bầu cử | 18 tuổi; phổ thôngCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
trước đó năm 1953 (Greenland được thiết lập thành một đơn vị bầu cử trong hiến pháp Đan Mạch), 1979 (Đạo luật Tự quản Greenland); gần nhất ngày 21 tháng 6 năm 2009 (Đạo luật Tự trị Greenland)
Nguồn: CIA World Factbook (Historical Archive — final edition) · CC0 · Phiên bản 2026-05
Dịch máy từ tiếng Anh; bản tiếng Anh là bản chính thức. EN
Cách đọc các chỉ số này
Các chỉ số dân chủ V-Dem dao động từ 0 đến 1 — giá trị cao hơn nghĩa là thể chế dân chủ mạnh hơn. Ước tính quản trị WGI của Ngân hàng Thế giới dao động từ khoảng −2,5 đến +2,5, trong đó cao hơn là tốt hơn. Đây là các chỉ số so sánh giữa các quốc gia, không phải điểm tuyệt đối.