| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Chỉ số dân chủ bầu cử | 0.252 chỉ sốV-Dem [2025] |
| Chỉ số dân chủ tự do | 0.095 chỉ sốV-Dem [2025] |
| Hiệu quả chính phủ | -1.37 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Pháp quyền | -1.23 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Kiểm soát tham nhũng | -1.35 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Tiếng nói & trách nhiệm giải trình | -0.779 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Ổn định chính trị | -0.618 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Chất lượng quản lý nhà nước | -1.19 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Chỉ số phân mảnh nội các | 0.508 chỉ sốWB DPI [2023] |
| Khoảng cách đa số cầm quyền | 0.471 %WB DPI [2023] |
| Số đảng trong nội các hành pháp | 48WB DPI [2023] |
| Phụ nữ trong quốc hội | 9.8 %WB Gender [2024] |
| Phụ lục lịch sử lập hiến | Không tìm thấy nguồn mở thẩm quyền |
| Hệ thống pháp luật | hệ thống hỗn hợp của luật dân sự, vốn kết hợp luật Bồ Đào Nha khi độc lập; chịu ảnh hưởng bởi Cộng đồng Kinh tế các Quốc gia Tây Phi (ECOWAS), Liên minh Kinh tế và Tiền tệ Tây Phi (UEMOA), Luật Công Pháp Pháp ngữ Châu Phi và luật tập quánCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Quyền bầu cử | 18 tuổi; phổ thôngCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
ban hành ngày 16 tháng 5 năm 1984
Nguồn: CIA World Factbook (Historical Archive — final edition) · CC0 · Phiên bản 2026-05
Dịch máy từ tiếng Anh; bản tiếng Anh là bản chính thức. EN
Cách đọc các chỉ số này
Các chỉ số dân chủ V-Dem dao động từ 0 đến 1 — giá trị cao hơn nghĩa là thể chế dân chủ mạnh hơn. Ước tính quản trị WGI của Ngân hàng Thế giới dao động từ khoảng −2,5 đến +2,5, trong đó cao hơn là tốt hơn. Đây là các chỉ số so sánh giữa các quốc gia, không phải điểm tuyệt đối.