| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Chỉ số dân chủ bầu cử | Không tìm thấy nguồn mở thẩm quyền |
| Chỉ số dân chủ tự do | Không tìm thấy nguồn mở thẩm quyền |
| Hiệu quả chính phủ | 0.898 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Pháp quyền | 1.16 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Kiểm soát tham nhũng | 1.18 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Tiếng nói & trách nhiệm giải trình | 1.25 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Ổn định chính trị | 1.37 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Chất lượng quản lý nhà nước | 0.865 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Chỉ số phân mảnh nội các | Không tìm thấy nguồn mở thẩm quyền |
| Khoảng cách đa số cầm quyền | Không tìm thấy nguồn mở thẩm quyền |
| Số đảng trong nội các hành pháp | Không tìm thấy nguồn mở thẩm quyền |
| Phụ nữ trong quốc hội | 35 %WB Gender [2024] |
| Phụ lục lịch sử lập hiến | Không tìm thấy nguồn mở thẩm quyền |
| Hệ thống pháp luật | hệ thống dân luật với những ảnh hưởng từ dân luật ÝCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Quyền bầu cử | 18 tuổi; phổ thôngCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
các công cụ lập pháp chính của San Marino bao gồm các phong tục cổ ( antiche consuetudini ), Luật Định chế của San Marino (Leges Statutae Sancti Marini), các quy chế cổ ( antichi statute ) từ những năm 1600, Ghi chú Ngắn gọn về Trật tự Hiến pháp và các Cơ quan Thể chế của Cộng hòa San Marino (Brevi Cenni sull’Ordinamento Costituzionale e gli Organi Istituzionali della Repubblica di San Marino) và các văn bản pháp luật tiếp theo, quan trọng nhất trong số đó là Tuyên ngôn về Quyền của Công dân và các Nguyên tắc Cơ bản của Trật tự Pháp lý San Marino (Dichiarazione dei Diritti dei Cittadini e dei Principi Fondamentali dell’Ordinamento Sammarinese), được thông qua ngày 8 tháng 7 năm 1974
Nguồn: CIA World Factbook (Historical Archive — final edition) · CC0 · Phiên bản 2026-05
Dịch máy từ tiếng Anh; bản tiếng Anh là bản chính thức. EN
Cách đọc các chỉ số này
Các chỉ số dân chủ V-Dem dao động từ 0 đến 1 — giá trị cao hơn nghĩa là thể chế dân chủ mạnh hơn. Ước tính quản trị WGI của Ngân hàng Thế giới dao động từ khoảng −2,5 đến +2,5, trong đó cao hơn là tốt hơn. Đây là các chỉ số so sánh giữa các quốc gia, không phải điểm tuyệt đối.