| Tổng diện tích | 34 km²World Bank WDI [2023] |
| Vùng đặc quyền kinh tế (EEZ) | Không tìm thấy nguồn mở thẩm quyền |
| Đơn vị hành chính (ADM1) | Không tìm thấy nguồn mở thẩm quyền |
| Vị trí | vùng Caribbean, nằm trong nhóm quần đảo Leeward (phía bắc); phần thuộc Hà Lan của đảo Saint Martin ở biển Caribbean; Sint Maarten nằm ở phía đông của Quần đảo Virgin thuộc MỹCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Đường bờ biển | 58.9 km (for entire island)CIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Biên giới đất liền | 16 kmCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Các nước giáp biên | Saint Martin (Pháp) 16 kmCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Địa hình | địa hình thấp, đồi núi, nguồn gốc núi lửaCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Khí hậu | khí hậu hải dương nhiệt đới, được điều hòa bởi gió tín phong đông bắc, dẫn đến nhiệt độ ôn hòa; lượng mưa trung bình 150 cm/năm; mùa bão kéo dài từ tháng 7 đến tháng 11CIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Tài nguyên thiên nhiên | cá, muốiCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Điểm cao nhất | 250 m SW of Mount Flagstaff summit, 383 mCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Điểm thấp nhất | Caribbean Sea 0 mCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Độ cao trung bình | Không tìm thấy nguồn mở thẩm quyền |
| Diện tích (so sánh) | bằng một phần năm diện tích của Washington, D.C.CIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Hiểm họa tự nhiên | chịu ảnh hưởng của bão từ tháng 7 đến tháng 11CIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Tuyên bố hàng hải | lãnh hải: 12 hải lý; vùng đặc quyền kinh tế: 200 hải lýCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |