| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Chỉ số dân chủ bầu cử | 0.016 chỉ sốV-Dem [2025] |
| Chỉ số dân chủ tự do | 0.047 chỉ sốV-Dem [2025] |
| Hiệu quả chính phủ | 0.783 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Pháp quyền | 0.21 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Kiểm soát tham nhũng | 0.753 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Tiếng nói & trách nhiệm giải trình | -1.55 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Ổn định chính trị | -0.0482 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Chất lượng quản lý nhà nước | 0.71 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Chỉ số phân mảnh nội các | 1 chỉ sốWB DPI [2023] |
| Khoảng cách đa số cầm quyền | 1 %WB DPI [2023] |
| Số đảng trong nội các hành pháp | 150WB DPI [2023] |
| Phụ nữ trong quốc hội | 19.9 %WB Gender [2024] |
| Phụ lục lịch sử lập hiến | Không tìm thấy nguồn mở thẩm quyền |
| Hệ thống pháp luật | hệ thống Hồi giáo (sharia) với một số yếu tố của luật Ai Cập, Pháp và luật tập quán; các tranh chấp thương mại được giải quyết bởi các ủy ban đặc biệtCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Quyền bầu cử | 18 tuổi; phổ thông cho các cuộc bầu cử đô thịCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
1 tháng 3 năm 1992 -- Luật Cơ bản về Chính phủ, được ban hành theo sắc lệnh hoàng gia, đóng vai trò là khung hiến pháp và dựa trên kinh Qur'an cũng như cuộc đời và truyền thống của Tiên tri Muhammad
Nguồn: CIA World Factbook (Historical Archive — final edition) · CC0 · Phiên bản 2026-05
Dịch máy từ tiếng Anh; bản tiếng Anh là bản chính thức. EN
Cách đọc các chỉ số này
Các chỉ số dân chủ V-Dem dao động từ 0 đến 1 — giá trị cao hơn nghĩa là thể chế dân chủ mạnh hơn. Ước tính quản trị WGI của Ngân hàng Thế giới dao động từ khoảng −2,5 đến +2,5, trong đó cao hơn là tốt hơn. Đây là các chỉ số so sánh giữa các quốc gia, không phải điểm tuyệt đối.