| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Chỉ số dân chủ bầu cử | 0.493 chỉ sốV-Dem [2025] |
| Chỉ số dân chủ tự do | 0.323 chỉ sốV-Dem [2025] |
| Hiệu quả chính phủ | -0.185 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Pháp quyền | -0.412 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Kiểm soát tham nhũng | -0.241 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Tiếng nói & trách nhiệm giải trình | -0.38 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Ổn định chính trị | -0.403 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Chất lượng quản lý nhà nước | -0.277 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Chỉ số phân mảnh nội các | 0.509 chỉ sốWB DPI [2023] |
| Khoảng cách đa số cầm quyền | 1 %WB DPI [2020] |
| Số đảng trong nội các hành pháp | 83WB DPI [2023] |
| Phụ nữ trong quốc hội | 26.6 %WB Gender [2024] |
| Phụ lục lịch sử lập hiến | Không tìm thấy nguồn mở thẩm quyền |
| Hệ thống pháp luật | hệ thống luật dân sự mô phỏng phần lớn theo hệ thống Pháp và một số luật tập quánCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Quyền bầu cử | 18 tuổi; phổ thôngCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
trước đây là năm 1946, 1958 (trước độc lập); bản mới nhất được thông qua theo trưng cầu dân ý ngày 2 tháng 12 năm 1990, ban hành ngày 11 tháng 12 năm 1990
Nguồn: CIA World Factbook (Historical Archive — final edition) · CC0 · Phiên bản 2026-05
Dịch máy từ tiếng Anh; bản tiếng Anh là bản chính thức. EN
Cách đọc các chỉ số này
Các chỉ số dân chủ V-Dem dao động từ 0 đến 1 — giá trị cao hơn nghĩa là thể chế dân chủ mạnh hơn. Ước tính quản trị WGI của Ngân hàng Thế giới dao động từ khoảng −2,5 đến +2,5, trong đó cao hơn là tốt hơn. Đây là các chỉ số so sánh giữa các quốc gia, không phải điểm tuyệt đối.