| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Chỉ số dân chủ bầu cử | 0.605 chỉ sốV-Dem [2025] |
| Chỉ số dân chủ tự do | 0.352 chỉ sốV-Dem [2025] |
| Hiệu quả chính phủ | -0.61 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Pháp quyền | -1.27 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Kiểm soát tham nhũng | -0.998 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Tiếng nói & trách nhiệm giải trình | -0.44 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Ổn định chính trị | -0.546 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Chất lượng quản lý nhà nước | -1.25 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Chỉ số phân mảnh nội các | Không tìm thấy nguồn mở thẩm quyền |
| Khoảng cách đa số cầm quyền | Không tìm thấy nguồn mở thẩm quyền |
| Số đảng trong nội các hành pháp | Không tìm thấy nguồn mở thẩm quyền |
| Phụ nữ trong quốc hội | 46.2 %WB Gender [2024] |
| Phụ lục lịch sử lập hiến | Không tìm thấy nguồn mở thẩm quyền |
| Hệ thống pháp luật | hệ thống luật dân sự với ảnh hưởng từ luật La Mã, Tây Ban Nha, giáo luật (tôn giáo), Pháp và luật tiền thuộc địa của các nhóm sắc tộcCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Quyền bầu cử | 18 tuổi; phổ thông và bắt buộcCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
nhiều bản trước đó; bản mới nhất được soạn thảo từ ngày 6 tháng 8 năm 2006 đến ngày 9 tháng 12 năm 2008, được thông qua bằng trưng cầu dân ý ngày 25 tháng 1 năm 2009, có hiệu lực ngày 7 tháng 2 năm 2009
Nguồn: CIA World Factbook (Historical Archive — final edition) · CC0 · Phiên bản 2026-05
Dịch máy từ tiếng Anh; bản tiếng Anh là bản chính thức. EN
Cách đọc các chỉ số này
Các chỉ số dân chủ V-Dem dao động từ 0 đến 1 — giá trị cao hơn nghĩa là thể chế dân chủ mạnh hơn. Ước tính quản trị WGI của Ngân hàng Thế giới dao động từ khoảng −2,5 đến +2,5, trong đó cao hơn là tốt hơn. Đây là các chỉ số so sánh giữa các quốc gia, không phải điểm tuyệt đối.