| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Chỉ số dân chủ bầu cử | 0.735 chỉ sốV-Dem [2025] |
| Chỉ số dân chủ tự do | 0.505 chỉ sốV-Dem [2025] |
| Hiệu quả chính phủ | 0.0746 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Pháp quyền | -0.182 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Kiểm soát tham nhũng | -0.265 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Tiếng nói & trách nhiệm giải trình | 0.201 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Ổn định chính trị | 0.589 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Chất lượng quản lý nhà nước | 0.207 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Chỉ số phân mảnh nội các | 0.915 chỉ sốWB DPI [2023] |
| Khoảng cách đa số cầm quyền | 0.481 %WB DPI [2023] |
| Số đảng trong nội các hành pháp | 90WB DPI [2023] |
| Phụ nữ trong quốc hội | 36.8 %WB Gender [2024] |
| Phụ lục lịch sử lập hiến | Không tìm thấy nguồn mở thẩm quyền |
| Hệ thống pháp luật | hệ thống dân luật dựa trên bộ luật dân sự Pháp; Bộ luật Tố tụng Hình sự được sửa đổi năm 2004 để bao gồm các yếu tố quan trọng của hệ thống buộc tộiCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Quyền bầu cử | 18 tuổi; phổ thông và bắt buộc; những người đã kết hôn có thể bỏ phiếu, bất kể tuổi tác; ghi chú: thành viên của lực lượng vũ trang và cảnh sát quốc gia theo luật không được bỏ phiếuCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
nhiều bản trước đó (tổng cộng 38 bản); bản mới nhất được công bố ngày 13 tháng 6 năm 2015
Nguồn: CIA World Factbook (Historical Archive — final edition) · CC0 · Phiên bản 2026-05
Dịch máy từ tiếng Anh; bản tiếng Anh là bản chính thức. EN
Cách đọc các chỉ số này
Các chỉ số dân chủ V-Dem dao động từ 0 đến 1 — giá trị cao hơn nghĩa là thể chế dân chủ mạnh hơn. Ước tính quản trị WGI của Ngân hàng Thế giới dao động từ khoảng −2,5 đến +2,5, trong đó cao hơn là tốt hơn. Đây là các chỉ số so sánh giữa các quốc gia, không phải điểm tuyệt đối.