| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| ISO 3166 alpha-2 | DOISO 3166 [2024] |
| ISO 3166 alpha-3 | DOMISO 3166 [2024] |
| Thủ đô | Santo DomingoGeoNames [2024] |
| Châu lục | Bắc MỹGeoNames [2024] |
| Tên thông dụng | Cộng hòa DominicaCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Tên chính thức | Cộng hòa DominicaCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Tên địa phương | La DominicanaCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Nguồn gốc tên gọi | tên gọi là một dạng Latinh hóa của thuật ngữ tiếng Tây Ban Nha Santo Domingo, có nghĩa là "Chúa Nhật thánh"; các nhà thám hiểm Tây Ban Nha ban đầu định cư trên hòn đảo vào một ngày Chúa Nhật năm 1496, và tên gọi này lần đầu tiên được đặt cho toàn bộ đảo Hispaniola vào năm 1697CIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Hình thức chính phủ | cộng hòa tổng thốngCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Độc lập | 27 tháng 2 năm 1844 (từ Haiti)CIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Ngày lễ quốc gia | Ngày Độc lập, 27 tháng 2 (1844)CIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Nguyên thủ quốc gia | Không tìm thấy nguồn mở thẩm quyền |
| Mã tiền tệ (ISO 4217) | DOPISO 4217 Currency Codes [2026] |
| Tiền tệ | Dominican PesoISO 4217 Currency Codes [2026] |
| Đơn vị hành chính | 10ISO 3166-2 Subdivisions [2026] |
| Tên các đơn vị hành chính | Cibao Nordeste / Cibao Noroeste / Cibao Norte / Cibao Sur / El Valle / Enriquillo / Higuamo / Ozama / Valdesia / YumaISO 3166-2 Subdivisions [2026] |
| Tổng quan lịch sử | "Nghiên cứu hoàn thành tháng 12 năm 1999." Thay thế cho ấn bản năm 1991 của cuốn Dominican Republic and Haiti : country studies, do Richard A. Haggerty biên tập. Bao gồm các tài liệu tham khảo thư mục (trang 517-555) và mục lục. Cũng có sẵn dưới dạng kỹ thuật số.LoC FRD Country Studies [2026] |
| Biểu tượng quốc gia | chim palmchat (chim quốc gia)CIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Quốc ca | tiêu đề: "Himno Nacional" (Quốc ca); lời/nhạc: Emilio PRUD'HOMME/Jose REYES; lịch sử: được thông qua năm 1934; còn được biết đến với tên gọi "Quisqueyanos valientes" (Những người con dũng cảm của Quisqueye); bản quốc ca gọi người dân Dominica là Quisqueyanos, bắt nguồn từ tên gọi sắc tộc của hòn đảoCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Màu sắc quốc gia | đỏ, trắng, xanh lamCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Quy định quốc tịch | quốc tịch theo nơi sinh: không; quốc tịch chỉ theo huyết thống: ít nhất một cha hoặc mẹ phải là công dân của Cộng hòa Dominica; công nhận hai quốc tịch: có; yêu cầu cư trú để nhập tịch: 2 nămCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
tên gọi là một dạng Latinh hóa của thuật ngữ tiếng Tây Ban Nha Santo Domingo, có nghĩa là "Chúa Nhật thánh"; các nhà thám hiểm Tây Ban Nha ban đầu định cư trên hòn đảo vào một ngày Chúa Nhật năm 1496, và tên gọi này lần đầu tiên được đặt cho toàn bộ đảo Hispaniola vào năm 1697
mô tả: một hình chữ thập trắng nằm chính giữa kéo dài đến các cạnh và chia lá cờ thành bốn hình chữ nhật; các hình phía trên là màu xanh lam đậm (bên trái) và màu đỏ chu sa, và các hình phía dưới là màu đỏ chu sa (bên trái) và màu xanh lam đậm; một huy hiệu nhỏ với một chiếc khiên được nâng đỡ bởi một cành nguyệt quế và một cành cọ nằm ở trung tâm của hình chữ thập; phía trên chiếc khiên, một dải ruy băng màu xanh lam hiển thị phương châm DIOS, PATRIA, LIBERTAD (Thiên Chúa, Tổ quốc, Tự do); phía dưới chiếc khiên, dòng chữ REPUBLICA DOMINICANA nằm trên một dải ruy băng màu đỏ; trên chiếc khiên, một cuốn Kinh Thánh được mở ra ở một câu đọc là "Y la verdad nos hara libre" (Và sự thật sẽ giải phóng chúng ta) ý nghĩa: màu xanh lam tượng trưng cho tự do, màu trắng cho sự cứu rỗi, và màu đỏ cho máu của các anh hùng
Nguồn: CIA World Factbook (Historical Archive — final edition) · CC0 · Phiên bản 2026-05
Dịch máy từ tiếng Anh; bản tiếng Anh là bản chính thức. EN