| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Chỉ số dân chủ bầu cử | 0.828 chỉ sốV-Dem [2025] |
| Chỉ số dân chủ tự do | 0.782 chỉ sốV-Dem [2025] |
| Hiệu quả chính phủ | 1.55 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Pháp quyền | 1.63 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Kiểm soát tham nhũng | 1.77 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Tiếng nói & trách nhiệm giải trình | 1.6 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Ổn định chính trị | 0.124 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Chất lượng quản lý nhà nước | 1.5 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Chỉ số phân mảnh nội các | 0.375 chỉ sốWB DPI [2023] |
| Khoảng cách đa số cầm quyền | 0.565 %WB DPI [2023] |
| Số đảng trong nội các hành pháp | 416WB DPI [2023] |
| Phụ nữ trong quốc hội | 35.3 %WB Gender [2024] |
| Phụ lục lịch sử lập hiến | Không tìm thấy nguồn mở thẩm quyền |
| Hệ thống pháp luật | hệ thống dân luậtCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Quyền bầu cử | 18 tuổi; phổ thông; 16 tuổi đối với một số cuộc bầu cử bang và đô thịCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
trước đó là năm 1919 (Hiến pháp Weimar); bản mới nhất được dự thảo từ ngày 10-23 tháng 8 năm 1948, được thông qua ngày 12 tháng 5 năm 1949, ban hành ngày 23 tháng 5 năm 1949, có hiệu lực ngày 24 tháng 5 năm 1949
Nguồn: CIA World Factbook (Historical Archive — final edition) · CC0 · Phiên bản 2026-05
Dịch máy từ tiếng Anh; bản tiếng Anh là bản chính thức. EN
Cách đọc các chỉ số này
Các chỉ số dân chủ V-Dem dao động từ 0 đến 1 — giá trị cao hơn nghĩa là thể chế dân chủ mạnh hơn. Ước tính quản trị WGI của Ngân hàng Thế giới dao động từ khoảng −2,5 đến +2,5, trong đó cao hơn là tốt hơn. Đây là các chỉ số so sánh giữa các quốc gia, không phải điểm tuyệt đối.