| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Chỉ số dân chủ bầu cử | 0.637 chỉ sốV-Dem [2025] |
| Chỉ số dân chủ tự do | 0.523 chỉ sốV-Dem [2025] |
| Hiệu quả chính phủ | -0.909 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Pháp quyền | -0.962 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Kiểm soát tham nhũng | -0.948 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Tiếng nói & trách nhiệm giải trình | -0.471 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Ổn định chính trị | -0.21 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Chất lượng quản lý nhà nước | -0.309 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Chỉ số phân mảnh nội các | 0.351 chỉ sốWB DPI [2023] |
| Khoảng cách đa số cầm quyền | 0.231 %WB DPI [2023] |
| Số đảng trong nội các hành pháp | 37WB DPI [2023] |
| Phụ nữ trong quốc hội | 20 %WB Gender [2024] |
| Phụ lục lịch sử lập hiến | Không tìm thấy nguồn mở thẩm quyền |
| Hệ thống pháp luật | hệ thống dân luật; xem xét tư pháp đối với các văn bản lập phápCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Quyền bầu cử | 18 tuổi; phổ thông; ghi chú: các thành viên đang tại ngũ của lực lượng vũ trang và cảnh sát theo luật không được bỏ phiếu và bị hạn chế trong doanh trại vào ngày bầu cửCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
một vài bản trước đó; bản mới nhất được thông qua ngày 31 tháng 5 năm 1985, có hiệu lực ngày 14 tháng 1 năm 1986; bị đình chỉ và được khôi phục vào năm 1994
Nguồn: CIA World Factbook (Historical Archive — final edition) · CC0 · Phiên bản 2026-05
Dịch máy từ tiếng Anh; bản tiếng Anh là bản chính thức. EN
Cách đọc các chỉ số này
Các chỉ số dân chủ V-Dem dao động từ 0 đến 1 — giá trị cao hơn nghĩa là thể chế dân chủ mạnh hơn. Ước tính quản trị WGI của Ngân hàng Thế giới dao động từ khoảng −2,5 đến +2,5, trong đó cao hơn là tốt hơn. Đây là các chỉ số so sánh giữa các quốc gia, không phải điểm tuyệt đối.