| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| ISO 3166 alpha-2 | IRISO 3166 [2024] |
| ISO 3166 alpha-3 | IRNISO 3166 [2024] |
| Thủ đô | TehranGeoNames [2024] |
| Châu lục | Châu ÁGeoNames [2024] |
| Tên thông dụng | IranCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Tên chính thức | Cộng hòa Hồi giáo IranCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Tên địa phương | IranCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Nguồn gốc tên gọi | tên gọi bắt nguồn từ từ tiếng Phạn arya, ám chỉ những người sống ở vùng đất miền núi, từ từ gốc ar- hoặc "núi"; tên gọi trước đây, Persia, ban đầu là "Pars" (hoặc biến thể chịu ảnh hưởng của tiếng Ả Rập là "Fars") từ tiếng Ba Tư cổ parsi, có nghĩa là "tinh khiết"CIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Hình thức chính phủ | cộng hòa thần quyềnCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Độc lập | 1 tháng 4 năm 1979 (Cộng hòa Hồi giáo Iran được tuyên bố); các ngày đáng chú ý trước đó: khoảng năm 550 TCN (Đế chế Achaemenid hoặc Đế chế Ba Tư được thành lập); năm 1501 SCN (Iran thống nhất dưới triều đại Safavid); 1794 (bắt đầu triều đại Qajar); 12 tháng 12 năm 1925 (Iran hiện đại được thành lập dưới triều đại PAHLAVI)CIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Ngày lễ quốc gia | Ngày Cộng hòa, 1 tháng 4 (1979)CIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Nguyên thủ quốc gia | Không tìm thấy nguồn mở thẩm quyền |
| Mã tiền tệ (ISO 4217) | IRRISO 4217 Currency Codes [2026] |
| Tiền tệ | Iranian RialISO 4217 Currency Codes [2026] |
| Đơn vị hành chính | 31ISO 3166-2 Subdivisions [2026] |
| Tên các đơn vị hành chính |
|
| Tổng quan lịch sử | Không tìm thấy nguồn mở thẩm quyền |
| Biểu tượng quốc gia | sư tửCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Quốc ca | tiêu đề: "Soroud-e Melli-ye Jomhouri-ye Eslami-ye Iran" (Quốc ca của Cộng hòa Hồi giáo Iran); lời/nhạc: nhiều tác giả/Hassan RIAHI; lịch sử: được thông qua năm 1990 ; ghi chú: bản ghi âm quốc ca Iran hiện tại không có sẵn vì Ban nhạc Hải quân Hoa Kỳ không ghi âm quốc ca cho các quốc gia mà Hoa Kỳ không dự kiến có các chuyến thăm chính thức; Hoa Kỳ không có quan hệ ngoại giao với IranCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Màu sắc quốc gia | xanh lá cây, trắng, đỏCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Quy định quốc tịch | quốc tịch theo nơi sinh: không; quốc tịch chỉ theo huyết thống: cha phải là công dân Iran; công nhận hai quốc tịch: không; yêu cầu cư trú để nhập tịch: 5 nămCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
tên gọi bắt nguồn từ từ tiếng Phạn arya, ám chỉ những người sống ở vùng đất miền núi, từ từ gốc ar- hoặc "núi"; tên gọi trước đây, Persia, ban đầu là "Pars" (hoặc biến thể chịu ảnh hưởng của tiếng Ả Rập là "Fars") từ tiếng Ba Tư cổ parsi, có nghĩa là "tinh khiết"
mô tả: ba dải ngang bằng nhau gồm màu xanh lá cây (trên cùng), trắng và đỏ; nằm chính giữa dải trắng là quốc huy màu đỏ, một sự cách điệu của từ Allah theo hình một bông hoa tulip (biểu tượng của sự tử vì đạo); dòng chữ ALLAH AKBAR (Thiên Chúa Toàn Năng) bằng chữ Ả Rập màu trắng được lặp lại 11 lần dọc theo cạnh dưới của dải xanh lá cây và 11 lần dọc theo cạnh trên của dải đỏ với ý nghĩa: màu xanh lá cây là màu của Hồi giáo và cũng đại diện cho sự phát triển, màu trắng tượng trưng cho sự trung thực và hòa bình, và màu đỏ tượng trưng cho lòng dũng cảm và sự tử vì đạo
Nguồn: CIA World Factbook (Historical Archive — final edition) · CC0 · Phiên bản 2026-05
Dịch máy từ tiếng Anh; bản tiếng Anh là bản chính thức. EN