| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| ISO 3166 alpha-2 | KEISO 3166 [2024] |
| ISO 3166 alpha-3 | KENISO 3166 [2024] |
| Thủ đô | NairobiGeoNames [2024] |
| Châu lục | Châu PhiGeoNames [2024] |
| Tên thông dụng | KenyaCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Tên chính thức | Cộng hòa KenyaCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Tên địa phương | KenyaCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Nguồn gốc tên gọi | được đặt tên theo Núi Kenya; tên của ngọn núi có thể bắt nguồn từ từ kere nyaga trong tiếng Kikuyu, hoặc có nghĩa là "núi trắng"CIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Hình thức chính phủ | cộng hòa tổng thốngCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Độc lập | 12 tháng 12 năm 1963 (từ Vương quốc Anh)CIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Ngày lễ quốc gia | Ngày Jamhuri (Ngày Độc lập), 12 tháng 12 (1963); <b>ghi chú:</b> Ngày Madaraka, 1 tháng 6 (1963), đánh dấu ngày Kenya đạt được quyền tự trị nội bộCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Nguyên thủ quốc gia | Mutahi KAGWE (Pres.)CIA World Leaders [2025] |
| Mã tiền tệ (ISO 4217) | KESISO 4217 Currency Codes [2026] |
| Tiền tệ | Kenyan ShillingISO 4217 Currency Codes [2026] |
| Đơn vị hành chính | 47ISO 3166-2 Subdivisions [2026] |
| Tên các đơn vị hành chính | Baringo / Bomet / Bungoma / Busia / Elgeyo/Marakwet / Embu / Garissa / Homa Bay / Isiolo / Kajiado / Kakamega / Kericho / Kiambu / Kilifi / Kirinyaga / Kisii / Kisumu / Kitui / Kwale / Laikipia / Lamu / Machakos / Makueni / Mandera / Marsabit / Meru / Migori / Mombasa / Murang'a / Nairobi City / Nakuru / Nandi / Narok / Nyamira / Nyandarua / Nyeri / Samburu / Siaya / Taita/Taveta / Tana River / Tharaka-Nithi / Trans Nzoia / Turkana / Uasin Gishu / Vihiga / Wajir / West PokotISO 3166-2 Subdivisions [2026] |
| Tổng quan lịch sử | Không tìm thấy nguồn mở thẩm quyền |
| Biểu tượng quốc gia | sư tửCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Quốc ca | tiêu đề: "Ee Mungu Nguvu Yetu" (O God of All Creation); lời/nhạc: Graham HYSLOP, Thomas KALUME, Peter KIBUKOSYA, Washington OMONDI, và George W. SENOGA-ZAKE/truyền thống, được chuyển thể bởi Graham HYSLOP, Thomas KALUME, Peter KIBUKOSYA, Washington OMONDI, và George W. SENOGA-ZAKE; lịch sử: được thông qua năm 1963; dựa trên một bài hát dân gian truyền thống của KenyaCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Màu sắc quốc gia | đen, đỏ, xanh lá cây, trắngCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Quy định quốc tịch | quốc tịch theo nơi sinh: không; quốc tịch chỉ theo huyết thống: ít nhất một cha hoặc mẹ phải là công dân Kenya; công nhận hai quốc tịch: có; yêu cầu cư trú để nhập tịch: 4 năm trong số 7 năm trước đóCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
được đặt tên theo Núi Kenya; tên của ngọn núi có thể bắt nguồn từ từ kere nyaga trong tiếng Kikuyu, hoặc có nghĩa là "núi trắng"
mô tả: ba dải ngang bằng nhau màu đen (trên cùng), đỏ và xanh lá cây; dải màu đỏ có viền trắng; một chiếc khiên lớn của chiến binh Maasai che phủ các ngọn giáo đan chéo nằm ở trung tâm ý nghĩa: màu đen đại diện cho đa số dân cư, màu đỏ cho máu đã đổ trong cuộc đấu tranh giành tự do, màu xanh lá cây cho sự giàu có về thiên nhiên, và màu trắng cho hòa bình; chiếc khiên và những ngọn giáo đan chéo tượng trưng cho việc bảo vệ tự do
Nguồn: CIA World Factbook (Historical Archive — final edition) · CC0 · Phiên bản 2026-05
Dịch máy từ tiếng Anh; bản tiếng Anh là bản chính thức. EN