| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| ISO 3166 alpha-2 | KWISO 3166 [2024] |
| ISO 3166 alpha-3 | KWTISO 3166 [2024] |
| Thủ đô | Kuwait CityGeoNames [2024] |
| Châu lục | Châu ÁGeoNames [2024] |
| Tên thông dụng | KuwaitCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Tên chính thức | Nhà nước KuwaitCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Tên địa phương | Al KuwaytCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Nguồn gốc tên gọi | tên gọi bắt nguồn từ thành phố thủ đô, vốn xuất phát từ tiếng Ả Rập al-kuwayt, bản thân nó là một dạng thu nhỏ của thuật ngữ tiếng Hindustani kut, có nghĩa là một ngôi nhà giống như pháo đàiCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Hình thức chính phủ | quân chủ lập hiến (tiểu vương quốc)CIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Độc lập | 19 tháng 6 năm 1961 (từ Vương quốc Anh)CIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Ngày lễ quốc gia | Ngày Quốc khánh, 25 tháng 2 (1950)CIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Nguyên thủ quốc gia | MISHAL al-Ahmad al-Jabir al-Sabah (Amir)CIA World Leaders [2025] |
| Mã tiền tệ (ISO 4217) | KWDISO 4217 Currency Codes [2026] |
| Tiền tệ | Kuwaiti DinarISO 4217 Currency Codes [2026] |
| Đơn vị hành chính | 6ISO 3166-2 Subdivisions [2026] |
| Tên các đơn vị hành chính | Al Aḩmadī / Al Farwānīyah / Al Jahrā’ / Al ‘Āşimah / Mubārak al Kabīr / ḨawallīISO 3166-2 Subdivisions [2026] |
| Tổng quan lịch sử | Không tìm thấy nguồn mở thẩm quyền |
| Biểu tượng quốc gia | chim ưng vàngCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Quốc ca | tiêu đề: "Al-Nasheed Al-Watani" (Quốc ca); lời/nhạc: Ahmad MUSHARI al-Adwani/Ibrahim Nasir al-SOULA; lịch sử: được thông qua năm 1978; bản quốc ca chỉ được sử dụng trong các dịp trang trọngCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Màu sắc quốc gia | xanh lá cây, trắng, đỏ, đenCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Quy định quốc tịch | quốc tịch theo nơi sinh: không; quốc tịch chỉ theo huyết thống: ít nhất một cha hoặc mẹ phải là công dân Kuwait; công nhận hai quốc tịch: không; yêu cầu cư trú để nhập tịch: không quy địnhCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
tên gọi bắt nguồn từ thành phố thủ đô, vốn xuất phát từ tiếng Ả Rập al-kuwayt, bản thân nó là một dạng thu nhỏ của thuật ngữ tiếng Hindustani kut, có nghĩa là một ngôi nhà giống như pháo đài
mô tả: ba dải ngang bằng nhau gồm màu xanh lá cây (trên cùng), trắng và đỏ, với một hình thang màu đen nằm ở phía bên trái ý nghĩa: màu xanh lá cây tượng trưng cho những cánh đồng màu mỡ, màu trắng cho sự thuần khiết, màu đỏ cho máu trên những thanh kiếm của người Kuwait, và màu đen cho việc đánh bại kẻ thù lịch sử: màu sắc và thiết kế dựa trên lá cờ của cuộc khởi nghĩa Ả Rập trong Chiến tranh Thế giới thứ nhất
Nguồn: CIA World Factbook (Historical Archive — final edition) · CC0 · Phiên bản 2026-05
Dịch máy từ tiếng Anh; bản tiếng Anh là bản chính thức. EN