| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Chỉ số dân chủ bầu cử | 0.08 chỉ sốV-Dem [2025] |
| Chỉ số dân chủ tự do | 0.015 chỉ sốV-Dem [2025] |
| Hiệu quả chính phủ | -1.56 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Pháp quyền | -1.81 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Kiểm soát tham nhũng | -1.25 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Tiếng nói & trách nhiệm giải trình | -2.12 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Ổn định chính trị | -2.09 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Chất lượng quản lý nhà nước | -1.42 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Chỉ số phân mảnh nội các | 0.68 chỉ sốWB DPI [2021] |
| Khoảng cách đa số cầm quyền | 1 %WB DPI [2021] |
| Số đảng trong nội các hành pháp | 0WB DPI [2023] |
| Phụ nữ trong quốc hội | 15.3 %WB Gender [2021] |
| Phụ lục lịch sử lập hiến | Không tìm thấy nguồn mở thẩm quyền |
| Hệ thống pháp luật | hệ thống pháp luật hỗn hợp giữa thông luật Anh (như được giới thiệu trong các bộ luật thiết kế cho Ấn Độ thời thuộc địa) và luật tập quánCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Quyền bầu cử | 18 tuổi; phổ thôngCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
trước đó năm 1947, 1974 (bị đình chỉ cho đến năm 2008); bản mới nhất được dự thảo ngày 9 tháng 4 năm 2008, được thông qua bằng trưng cầu dân ý ngày 29 tháng 5 năm 2008
Nguồn: CIA World Factbook (Historical Archive — final edition) · CC0 · Phiên bản 2026-05
Dịch máy từ tiếng Anh; bản tiếng Anh là bản chính thức. EN
Cách đọc các chỉ số này
Các chỉ số dân chủ V-Dem dao động từ 0 đến 1 — giá trị cao hơn nghĩa là thể chế dân chủ mạnh hơn. Ước tính quản trị WGI của Ngân hàng Thế giới dao động từ khoảng −2,5 đến +2,5, trong đó cao hơn là tốt hơn. Đây là các chỉ số so sánh giữa các quốc gia, không phải điểm tuyệt đối.