| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| ISO 3166 alpha-2 | NEISO 3166 [2024] |
| ISO 3166 alpha-3 | NERISO 3166 [2024] |
| Thủ đô | NiameyGeoNames [2024] |
| Châu lục | Châu PhiGeoNames [2024] |
| Tên thông dụng | NigerCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Tên chính thức | Cộng hòa NigerCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Tên địa phương | NigerCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Nguồn gốc tên gọi | được đặt theo tên sông Niger chảy qua vùng tây nam của đất nước; tên của con sông có lẽ bắt nguồn từ tên gọi địa phương của người Tuareg, egereou n-igereouen (những con sông lớn)CIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Hình thức chính phủ | trước đây, cộng hòa bán tổng thống; <b>ghi chú:</b> vào ngày 26 tháng 7 năm 2023, Hội đồng Quốc gia Bảo vệ Tổ quốc, một chính quyền quân sự nắm quyền kiểm soát chính phủ Niger, đã giải tán tất cả các cơ quan chính phủ và cai trị bằng sắc lệnhCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Độc lập | 3 tháng 8 năm 1960 (từ Pháp)CIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Ngày lễ quốc gia | Ngày Cộng hòa, 18 tháng 12 (1958); <b>ghi chú:</b> kỷ niệm việc thành lập Cộng hòa Niger, diễn ra trước khi độc lập từ Pháp vào năm 1960CIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Nguyên thủ quốc gia | Abdourahamane TIANI (Pres.)CIA World Leaders [2025] |
| Mã tiền tệ (ISO 4217) | XOFISO 4217 Currency Codes [2026] |
| Tiền tệ | CFA Franc BCEAOISO 4217 Currency Codes [2026] |
| Đơn vị hành chính | 8ISO 3166-2 Subdivisions [2026] |
| Tên các đơn vị hành chính | Agadez / Diffa / Dosso / Maradi / Niamey / Tahoua / Tillabéri / ZinderISO 3166-2 Subdivisions [2026] |
| Tổng quan lịch sử | Không tìm thấy nguồn mở thẩm quyền |
| Biểu tượng quốc gia | bò zebuCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Quốc ca | tiêu đề: "L'Honneur de la Patrie" (Danh dự của Tổ quốc); lời/nhạc: một ủy ban do chính phủ bổ nhiệm đã viết cả lời và nhạc; lịch sử: được thông qua năm 2023; thay thế quốc ca trước đó, "La Nigérienne" (Người Niger), được thông qua năm 1961CIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Màu sắc quốc gia | cam, trắng, xanh lá câyCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Quy định quốc tịch | quyền công dân theo nơi sinh: không; quyền công dân chỉ theo huyết thống: ít nhất một cha hoặc mẹ phải là công dân Niger; công nhận hai quốc tịch: có; yêu cầu cư trú để nhập tịch: không rõCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
được đặt theo tên sông Niger chảy qua vùng tây nam của đất nước; tên của con sông có lẽ bắt nguồn từ tên gọi địa phương của người Tuareg, egereou n-igereouen (những con sông lớn)
mô tả: ba dải ngang bằng nhau màu cam (trên cùng), trắng và xanh lá cây, với một hình đĩa màu cam nằm chính giữa dải màu trắng ý nghĩa: màu cam tượng trưng cho các vùng Sahara ở phía bắc, màu trắng cho sự thuần khiết và ngây thơ, và màu xanh lá cây cho hy vọng cùng các khu vực màu mỡ và năng suất ở phía nam và phía tây, cũng như sông Niger; hình đĩa màu cam đại diện cho mặt trời và sự hy sinh của nhân dân
Nguồn: CIA World Factbook (Historical Archive — final edition) · CC0 · Phiên bản 2026-05
Dịch máy từ tiếng Anh; bản tiếng Anh là bản chính thức. EN