| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Chỉ số dân chủ bầu cử | 0.175 chỉ sốV-Dem [2025] |
| Chỉ số dân chủ tự do | 0.14 chỉ sốV-Dem [2025] |
| Hiệu quả chính phủ | 0.568 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Pháp quyền | 0.449 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Kiểm soát tham nhũng | 0.507 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Tiếng nói & trách nhiệm giải trình | -0.888 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Ổn định chính trị | 0.627 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Chất lượng quản lý nhà nước | 0.688 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Chỉ số phân mảnh nội các | 1 chỉ sốWB DPI [2023] |
| Khoảng cách đa số cầm quyền | 1 %WB DPI [2023] |
| Số đảng trong nội các hành pháp | 85WB DPI [2023] |
| Phụ nữ trong quốc hội | 0 %WB Gender [2024] |
| Phụ lục lịch sử lập hiến | Không tìm thấy nguồn mở thẩm quyền |
| Hệ thống pháp luật | hệ thống hỗn hợp giữa luật Anglo-Saxon và luật Hồi giáoCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Quyền bầu cử | 21 tuổi; phổ thông; <b>ghi chú:</b> theo luật, các thành viên của quân đội và lực lượng an ninh không được bỏ phiếuCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
được ban hành theo sắc lệnh hoàng gia ngày 6 tháng 11 năm 1996 (Luật Cơ bản của Vương quốc Oman đóng vai trò là hiến pháp); được sửa đổi theo sắc lệnh hoàng gia vào năm 2011
Nguồn: CIA World Factbook (Historical Archive — final edition) · CC0 · Phiên bản 2026-05
Dịch máy từ tiếng Anh; bản tiếng Anh là bản chính thức. EN
Cách đọc các chỉ số này
Các chỉ số dân chủ V-Dem dao động từ 0 đến 1 — giá trị cao hơn nghĩa là thể chế dân chủ mạnh hơn. Ước tính quản trị WGI của Ngân hàng Thế giới dao động từ khoảng −2,5 đến +2,5, trong đó cao hơn là tốt hơn. Đây là các chỉ số so sánh giữa các quốc gia, không phải điểm tuyệt đối.