Bản sắc

Slovakia

Quảng cáo trên Databook — liên hệ với chúng tôi
Chỉ sốGiá trị
ISO 3166 alpha-2SKISO 3166 [2024]
ISO 3166 alpha-3SVKISO 3166 [2024]
Thủ đôBratislavaGeoNames [2024]
Châu lụcChâu ÂuGeoNames [2024]
Tên thông dụngSlovakiaCIA World Factbook [2025] · 2026 archive
Tên chính thứcCộng hòa SlovakiaCIA World Factbook [2025] · 2026 archive
Tên địa phươngSlovenskoCIA World Factbook [2025] · 2026 archive
Nguồn gốc tên gọiquốc gia này lấy tên từ nhóm dân tộc Slav địa phương; nguồn gốc tên của nhóm này không rõ ràng, mặc dù các dạng thức sơ khai đã được sử dụng trong tiếng Latinh Trung cổ (Sclavus) và tiếng Hy Lạp Byzantine (Sklabos)CIA World Factbook [2025] · 2026 archive
Hình thức chính phủcộng hòa nghị việnCIA World Factbook [2025] · 2026 archive
Độc lập1 tháng 1 năm 1993 (Tiệp Khắc chia tách thành Cộng hòa Séc và Slovakia)CIA World Factbook [2025] · 2026 archive
Ngày lễ quốc giaNgày Hiến pháp, 1 tháng 9 (1992)CIA World Factbook [2025] · 2026 archive
Nguyên thủ quốc giaPeter PELLEGRINI (Pres.)CIA World Leaders [2025]
Mã tiền tệ (ISO 4217)EURISO 4217 Currency Codes [2026]
Tiền tệEuroISO 4217 Currency Codes [2026]
Đơn vị hành chính8ISO 3166-2 Subdivisions [2026]
Tên các đơn vị hành chínhBanskobystrický kraj / Bratislavský kraj / Košický kraj / Nitriansky kraj / Prešovský kraj / Trenčiansky kraj / Trnavský kraj / Žilinský krajISO 3166-2 Subdivisions [2026]
Tổng quan lịch sửKhông tìm thấy nguồn mở thẩm quyền
Biểu tượng quốc giathánh giá hai thanh ngang (Thánh giá của Thánh Cyril và Thánh Methodius) trên ba đỉnh núiCIA World Factbook [2025] · 2026 archive
Quốc catiêu đề: "Nad Tatrou sa blyska" (Bão trên dãy Tatras); lời/nhạc: Janko MATUSKA/truyền thống; lịch sử: được thông qua năm 1993;  âm nhạc dựa trên một bài hát dân ca Slovakia năm 1843 "Kopala studienku" (Cô ấy đã đào một cái giếng)CIA World Factbook [2025] · 2026 archive
Màu sắc quốc giatrắng, xanh lam, đỏCIA World Factbook [2025] · 2026 archive
Quy định quốc tịchquốc tịch theo nơi sinh: không; quốc tịch chỉ theo huyết thống: ít nhất một cha hoặc mẹ phải là công dân Slovakia; công nhận đa quốc tịch: không; yêu cầu cư trú để nhập tịch: 5 nămCIA World Factbook [2025] · 2026 archive

quốc gia này lấy tên từ nhóm dân tộc Slav địa phương; nguồn gốc tên của nhóm này không rõ ràng, mặc dù các dạng thức sơ khai đã được sử dụng trong tiếng Latinh Trung cổ (Sclavus) và tiếng Hy Lạp Byzantine (Sklabos)

mô tả: ba dải ngang bằng nhau gồm màu trắng (trên cùng), xanh lam và đỏ; quốc huy (một chiếc khiên màu đỏ viền trắng, với một cây thập tự hai thanh ngang màu trắng của Thánh Cyril và Thánh Methodius nằm trên ba ngọn đồi màu xanh lam) được đặt chính giữa các dải nhưng lệch về phía bên trái ý nghĩa: trắng, xanh lam và đỏ là các màu đặc trưng của toàn Slav

Nguồn: CIA World Factbook (Historical Archive — final edition) · CC0 · Phiên bản 2026-05

Dịch máy từ tiếng Anh; bản tiếng Anh là bản chính thức. EN

Siêu dữ liệu mục

Năm dữ liệu2026
Phiên bảnDatabook 2026
Độ bao phủ20/21
Giấy phépCC-BY
Quảng cáo trên Databook — liên hệ với chúng tôi
Bộ dữ liệu trên trang này
  • ISO 3166
    iso_country_codes
    Phiên bản: 2024
  • GeoNames
    geonames
    Phiên bản: 2024
  • CIA World Factbook
    cia_factbook
    Phiên bản: 2025
  • CIA World Leaders
    cia_world_leaders
    Phiên bản: 2025
  • ISO 4217 Currency Codes
    iso_4217_currencies
    Phiên bản: 2026
  • ISO 3166-2 Subdivisions
    iso_3166_2_subdivisions
    Phiên bản: 2026
Quảng cáo trên Databook — liên hệ với chúng tôi

Về dữ liệu này

Mục Bản sắc của Slovakia trên Databook tổng hợp 20 chỉ số từ 6 bộ dữ liệu mở bao gồm ISO 3166, GeoNames, CIA World Factbook. Các số liệu chính bao gồm iso 3166 alpha-2 (SK), iso 3166 alpha-3 (SVK). Dữ liệu được tham chiếu đến năm 2026. Mỗi giá trị đều ghi rõ nguồn và năm công bố, phát hành theo giấy phép mở.