| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Chỉ số dân chủ bầu cử | 0.13 chỉ sốV-Dem [2025] |
| Chỉ số dân chủ tự do | 0.034 chỉ sốV-Dem [2025] |
| Hiệu quả chính phủ | -1.79 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Pháp quyền | -1.77 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Kiểm soát tham nhũng | -1.56 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Tiếng nói & trách nhiệm giải trình | -1.88 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Ổn định chính trị | -2.02 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Chất lượng quản lý nhà nước | -1.66 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Chỉ số phân mảnh nội các | 1 chỉ sốWB DPI [2019] |
| Khoảng cách đa số cầm quyền | 0.748 %WB DPI [2019] |
| Số đảng trong nội các hành pháp | 0WB DPI [2023] |
| Phụ nữ trong quốc hội | 30.5 %WB Gender [2018] |
| Phụ lục lịch sử lập hiến | Không tìm thấy nguồn mở thẩm quyền |
| Hệ thống pháp luật | hệ thống hỗn hợp giữa luật Hồi giáo và thông luật AnhCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Quyền bầu cử | 17 tuổi; phổ thôngCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
các bản trước đó năm 1973, 1998, 2005 (hiến pháp lâm thời, đã bị đình chỉ vào tháng 4 năm 2019); bản dự thảo đầu tiên mới nhất được Hội đồng Quân sự Chuyển tiếp hoàn thành vào tháng 5 năm 2019; bản dự thảo sửa đổi được gọi là "Dự thảo Hiến chương Hiến pháp cho Giai đoạn Chuyển tiếp 2019," hoặc “Tuyên bố Hiến pháp 2019” đã được Hội đồng và liên minh đối lập ký kết vào ngày 4 tháng 8 năm 2019
Nguồn: CIA World Factbook (Historical Archive — final edition) · CC0 · Phiên bản 2026-05
Dịch máy từ tiếng Anh; bản tiếng Anh là bản chính thức. EN
Cách đọc các chỉ số này
Các chỉ số dân chủ V-Dem dao động từ 0 đến 1 — giá trị cao hơn nghĩa là thể chế dân chủ mạnh hơn. Ước tính quản trị WGI của Ngân hàng Thế giới dao động từ khoảng −2,5 đến +2,5, trong đó cao hơn là tốt hơn. Đây là các chỉ số so sánh giữa các quốc gia, không phải điểm tuyệt đối.