| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| ISO 3166 alpha-2 | UAISO 3166 [2024] |
| ISO 3166 alpha-3 | UKRISO 3166 [2024] |
| Thủ đô | KyivGeoNames [2024] |
| Châu lục | Châu ÂuGeoNames [2024] |
| Tên thông dụng | UkrainaCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Tên chính thức | Không tìm thấy nguồn mở thẩm quyền |
| Tên địa phương | UkrainaCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Nguồn gốc tên gọi | tên gọi bắt nguồn từ từ ukraina trong tiếng Đông Slav cổ hoặc tiếng Nga cổ, có nghĩa là "vùng biên viễn", được dùng để mô tả khu vực trên biên giới nước Nga thời trung cổ vào thời điểm cuộc xâm lược của người Tatar vào thế kỷ 13CIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Hình thức chính phủ | cộng hòa bán tổng thốngCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Độc lập | 24 tháng 8 năm 1991 (từ Liên bang Xô viết); các ngày đáng chú ý trước đó: khoảng năm 982 (VOLODYMYR I hợp nhất Rus Kiev); 1199 (Công quốc (sau này là Vương quốc) Ruthenia được thành lập); 1648 (thành lập Hetmanate Cossack); 22 tháng 1 năm 1918 (từ Nga Xô viết)CIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Ngày lễ quốc gia | Ngày Độc lập, 24 tháng 8 (1991); lưu ý: ngày 22 tháng 1 năm 1918, ngày Ukraine lần đầu tuyên bố độc lập khỏi Nga Xô viết, hiện được kỷ niệm là Ngày Thống nhấtCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Nguyên thủ quốc gia | Volodymyr ZELENSKYY (Pres.)CIA World Leaders [2025] |
| Mã tiền tệ (ISO 4217) | UAHISO 4217 Currency Codes [2026] |
| Tiền tệ | HryvniaISO 4217 Currency Codes [2026] |
| Đơn vị hành chính | 27ISO 3166-2 Subdivisions [2026] |
| Tên các đơn vị hành chính | Avtonomna Respublika Krym / Cherkaska oblast / Chernihivska oblast / Chernivetska oblast / Dnipropetrovska oblast / Donetska oblast / Ivano-Frankivska oblast / Kharkivska oblast / Khersonska oblast / Khmelnytska oblast / Kirovohradska oblast / Kyiv / Kyivska oblast / Luhanska oblast / Lvivska oblast / Mykolaivska oblast / Odeska oblast / Poltavska oblast / Rivnenska oblast / Sevastopol / Sumska oblast / Ternopilska oblast / Vinnytska oblast / Volynska oblast / Zakarpatska oblast / Zaporizka oblast / Zhytomyrska oblastISO 3166-2 Subdivisions [2026] |
| Tổng quan lịch sử | Không tìm thấy nguồn mở thẩm quyền |
| Biểu tượng quốc gia | tryzub (đinh ba), hoa hướng dươngCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Quốc ca | tiêu đề: "Shche ne vmerla Ukraina" (Ukraine Vẫn Chưa Diệt vong); lời/nhạc: Paul CHUBYNSKYI/Mikhail VERBYTSKYI; lịch sử: nhạc được chấp nhận năm 1991, lời được chấp nhận năm 2003; phiên bản hiện tại của quốc ca là khổ thơ đầu tiên trong bài thơ của CHUBYNSKYI, cộng với điệp khúcCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Màu sắc quốc gia | xanh lam, vàngCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Quy định quốc tịch | quốc tịch theo nơi sinh: không; quốc tịch chỉ theo huyết thống: ít nhất một cha hoặc mẹ phải là công dân Ukraine; công nhận hai quốc tịch: không; yêu cầu cư trú để nhập tịch: 5 nămCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
tên gọi bắt nguồn từ từ ukraina trong tiếng Đông Slav cổ hoặc tiếng Nga cổ, có nghĩa là "vùng biên viễn", được dùng để mô tả khu vực trên biên giới nước Nga thời trung cổ vào thời điểm cuộc xâm lược của người Tatar vào thế kỷ 13
mô tả: hai dải ngang bằng nhau màu xanh lam (trên) và màu vàng ý nghĩa: các màu sắc này có từ thời huy hiệu học trung cổ, nhưng đôi khi chúng được cho là đại diện cho những cánh đồng ngũ cốc dưới bầu trời xanh
Nguồn: CIA World Factbook (Historical Archive — final edition) · CC0 · Phiên bản 2026-05
Dịch máy từ tiếng Anh; bản tiếng Anh là bản chính thức. EN