| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Chỉ số dân chủ bầu cử | 0.265 chỉ sốV-Dem [2025] |
| Chỉ số dân chủ tự do | 0.126 chỉ sốV-Dem [2025] |
| Hiệu quả chính phủ | -0.251 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Pháp quyền | -0.697 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Kiểm soát tham nhũng | -0.593 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Tiếng nói & trách nhiệm giải trình | -1.05 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Ổn định chính trị | -0.694 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Chất lượng quản lý nhà nước | -0.753 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Chỉ số phân mảnh nội các | 0.533 chỉ sốWB DPI [2023] |
| Khoảng cách đa số cầm quyền | 0.383 %WB DPI [2023] |
| Số đảng trong nội các hành pháp | 156WB DPI [2023] |
| Phụ nữ trong quốc hội | 7.86 %WB Gender [2024] |
| Phụ lục lịch sử lập hiến | Không tìm thấy nguồn mở thẩm quyền |
| Hệ thống pháp luật | hệ thống hỗn hợp giữa luật dân sự Pháp và luật Hồi giáo; xem xét tư pháp đối với các văn bản lập pháp tại Hội đồng Hiến pháp đặc biệt bao gồm nhiều quan chức công quyền, trong đó có một số thẩm phán Tòa án Tối caoCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Quyền bầu cử | 18 tuổi; phổ thôngCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
một vài bản trước đó; bản mới nhất được phê duyệt thông qua trưng cầu dân ý ngày 1 tháng 11 năm 2020
Nguồn: CIA World Factbook (Historical Archive — final edition) · CC0 · Phiên bản 2026-05
Dịch máy từ tiếng Anh; bản tiếng Anh là bản chính thức. EN
Cách đọc các chỉ số này
Các chỉ số dân chủ V-Dem dao động từ 0 đến 1 — giá trị cao hơn nghĩa là thể chế dân chủ mạnh hơn. Ước tính quản trị WGI của Ngân hàng Thế giới dao động từ khoảng −2,5 đến +2,5, trong đó cao hơn là tốt hơn. Đây là các chỉ số so sánh giữa các quốc gia, không phải điểm tuyệt đối.