| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| ISO 3166 alpha-2 | MKISO 3166 [2024] |
| ISO 3166 alpha-3 | MKDISO 3166 [2024] |
| Thủ đô | SkopjeGeoNames [2024] |
| Châu lục | Châu ÂuGeoNames [2024] |
| Tên thông dụng | Bắc MacedoniaCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Tên chính thức | Cộng hòa Bắc MacedoniaCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Tên địa phương | Severna MakedonijaCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Nguồn gốc tên gọi | tên gọi bắt nguồn từ vương quốc cổ đại Macedon (thế kỷ 7 đến thế kỷ 2 trước Công nguyên), nguồn gốc tên gọi này không rõ ràng; nó có thể bắt nguồn từ nhân vật thần thoại Macedon, con trai của vị thần Zeus trong thần thoại Hy Lạp; hoặc có thể đến từ từ makednos trong tiếng Hy Lạp, có nghĩa là "cái đuôi", hoặc từ maketia trong tiếng Illyria, có nghĩa là "gia súc"CIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Hình thức chính phủ | cộng hòa nghị việnCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Độc lập | 8 tháng 9 năm 1991 (trưng cầu dân ý xác nhận độc lập khỏi Nam Tư)CIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Ngày lễ quốc gia | Ngày Độc lập, 8 tháng 9 (1991), còn được gọi là Ngày Quốc giaCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Nguyên thủ quốc gia | Gordana SILJANOVSKA-DAVKOVA (Pres.)CIA World Leaders [2025] |
| Mã tiền tệ (ISO 4217) | MKDISO 4217 Currency Codes [2026] |
| Tiền tệ | DenarISO 4217 Currency Codes [2026] |
| Đơn vị hành chính | 80ISO 3166-2 Subdivisions [2026] |
| Tên các đơn vị hành chính | Aerodrom † / Aračinovo / Berovo / Bitola / Bogdanci / Bogovinje / Bosilovo / Brvenica / Butel † / Centar Župa / Centar † / Debar / Debrca / Delčevo / Demir Hisar / Demir Kapija / Dojran / Dolneni / Gazi Baba † / Gevgelija / Gjorče Petrov † / Gostivar / Gradsko / Ilinden / Jegunovce / Karbinci / Karpoš † / Kavadarci / Kisela Voda † / Kičevo / Konče / Kočani / Kratovo / Kriva Palanka / Krivogaštani / Kruševo / Kumanovo / Lipkovo / Lozovo / Makedonska Kamenica / Makedonski Brod / Mavrovo i Rostuše / Mogila / Negotino / Novaci / Novo Selo / Ohrid / Pehčevo / Petrovec / Plasnica / Prilep / Probištip / Radoviš / Rankovce / Resen / Rosoman / Saraj † / Sopište / Staro Nagoričane / Struga / Strumica / Studeničani / Sveti Nikole / Tearce / Tetovo / Valandovo / Vasilevo / Veles / Vevčani / Vinica / Vrapčište / Zelenikovo / Zrnovci / Čair † / Čaška / Češinovo-Obleševo / Čučer-Sandevo / Štip / Šuto Orizari † / ŽelinoISO 3166-2 Subdivisions [2026] |
| Tổng quan lịch sử | Không tìm thấy nguồn mở thẩm quyền |
| Biểu tượng quốc gia | mặt trời tám tiaCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Quốc ca | tiêu đề: "Denes nad Makedonija" (Ngày nay trên Macedonia); lời/nhạc: Vlado MALESKI/Todor SKALOVSKI; lịch sử: được viết năm 1943 và được thông qua năm 1991, bài hát trước đó đóng vai trò là quốc ca của Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Macedonia khi còn là một phần của Nam TưCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Màu sắc quốc gia | đỏ, vàngCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Quy định quốc tịch | quốc tịch theo nơi sinh: không; quốc tịch chỉ theo huyết thống: ít nhất một cha hoặc mẹ phải là công dân Bắc Macedonia; công nhận hai quốc tịch: không; yêu cầu cư trú để nhập tịch: 8 nămCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
tên gọi bắt nguồn từ vương quốc cổ đại Macedon (thế kỷ 7 đến thế kỷ 2 trước Công nguyên), nguồn gốc tên gọi này không rõ ràng; nó có thể bắt nguồn từ nhân vật thần thoại Macedon, con trai của vị thần Zeus trong thần thoại Hy Lạp; hoặc có thể đến từ từ makednos trong tiếng Hy Lạp, có nghĩa là "cái đuôi", hoặc từ maketia trong tiếng Illyria, có nghĩa là "gia súc"
mô tả: một nền màu đỏ với một mặt trời vàng (Mặt trời Tự do) ở chính giữa, với tám tia sáng mở rộng ra các cạnh mang ý nghĩa: màu đỏ và màu vàng từ lâu đã gắn liền với Macedonia
Nguồn: CIA World Factbook (Historical Archive — final edition) · CC0 · Phiên bản 2026-05
Dịch máy từ tiếng Anh; bản tiếng Anh là bản chính thức. EN