| Tổng dân số | 17,600,000 ngườiUN DESA WPP [2024] 17,640,000 người·World Bank WDI [2024] 17,640,000 người |
| Tuổi trung vị | 26 nămUN DESA WPP [2024] |
| Tuổi thọ | 70.7–70.8 nămWorld Bank WDI [2024] 70.82 năm·UNDP HDI [2023] 70.67 năm |
| Nhóm dân tộc | người Khmer 95,4%, người Cham 2,4%, người Trung Quốc 1,5%, khác 0,7% (ước tính 2019-20)CIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Ngôn ngữ | tiếng Khmer (chính thức) 95,8%, các ngôn ngữ thiểu số 2,9%, tiếng Trung Quốc 0,6%, tiếng Việt 0,5%, khác 0,2% (ước tính 2019)CIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Tôn giáo | Phật giáo (chính thức) 97,1%, Hồi giáo 2%, Kitô giáo 0,3%, khác 0,5% (ước tính 2019)CIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Đô thị hóa | 25.6% tổng dân số (2023)CIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Tăng trưởng dân số | 1.23 %World Bank WDI [2024] |
| Tỷ suất sinh | 20.3 trên 1.000World Bank WDI [2024] |
| Tỷ suất tử | 6.45 trên 1.000World Bank WDI [2024] |
| Dân số đô thị | 40.9 %World Bank WDI [2024] |
| Ngôn ngữ (có cấu trúc) | - Brao
- Budeh Stieng
- Bulo Stieng
- Cambodian Sign Language
- Central Khmer
- Central Mnong
- Chong of Chanthaburi
- Jarai
- Kaco'
- Kraol
- Kuy
- Lamam
- Lao
- Mel-Khaonh
- Northeastern Thai
- Northern Khmer
- Old Khmer
- Pear
- Rade
- Sa'och
- Samre of Siem Reap
- Somray of Battambang-Somre of Siem Reap
- Sou
- Suoy
- Tampuan
- Thai
- Western Cham
Glottolog [2026] |