| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Chỉ số dân chủ bầu cử | 0.394 chỉ sốV-Dem [2025] |
| Chỉ số dân chủ tự do | 0.228 chỉ sốV-Dem [2025] |
| Hiệu quả chính phủ | -0.316 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Pháp quyền | -0.578 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Kiểm soát tham nhũng | -0.285 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Tiếng nói & trách nhiệm giải trình | -0.617 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Ổn định chính trị | -0.844 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Chất lượng quản lý nhà nước | -0.167 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Chỉ số phân mảnh nội các | 0.414 chỉ sốWB DPI [2023] |
| Khoảng cách đa số cầm quyền | 0.898 %WB DPI [2023] |
| Số đảng trong nội các hành pháp | 229WB DPI [2023] |
| Phụ nữ trong quốc hội | 13.4 %WB Gender [2024] |
| Phụ lục lịch sử lập hiến | Không tìm thấy nguồn mở thẩm quyền |
| Hệ thống pháp luật | hệ thống luật dân sự dựa trên bộ luật dân sự Pháp; Phòng Hiến pháp của Tòa án Tối cao xem xét luật phápCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Quyền bầu cử | 18 tuổi; phổ thôngCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
các bản trước đó năm 1960, 2000; bản dự thảo mới nhất hoàn thành ngày 24 tháng 9 năm 2016, được Quốc hội thông qua ngày 11 tháng 10 năm 2016, được thông qua bằng trưng cầu dân ý ngày 30 tháng 10 năm 2016, ban hành ngày 8 tháng 11 năm 2016
Nguồn: CIA World Factbook (Historical Archive — final edition) · CC0 · Phiên bản 2026-05
Dịch máy từ tiếng Anh; bản tiếng Anh là bản chính thức. EN
Cách đọc các chỉ số này
Các chỉ số dân chủ V-Dem dao động từ 0 đến 1 — giá trị cao hơn nghĩa là thể chế dân chủ mạnh hơn. Ước tính quản trị WGI của Ngân hàng Thế giới dao động từ khoảng −2,5 đến +2,5, trong đó cao hơn là tốt hơn. Đây là các chỉ số so sánh giữa các quốc gia, không phải điểm tuyệt đối.