Boundaries shown do not imply endorsement.
Trong khu vực
BruneiCambodiaIndiaIndonesiaLaosMyanmarPhilippinesThailandVietnam
Tổng quan quốc gia
Malaysia| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Tên chính thức | Không tìm thấy nguồn mở thẩm quyền |
| Hình thức chính phủ | quân chủ lập hiến nghị viện liên bang; <b>ghi chú:</b> tất cả các bang ở Bán đảo Malaysia đều có những người cai trị cha truyền con nối (thường được gọi là các sultan) ngoại trừ Melaka (Malacca) và Pulau Pinang (Penang); hai bang này cùng với Sabah và Sarawak ở Đông Malaysia có các thống đốc do chính phủ bổ nhiệm; quyền hạn của chính quyền bang bị hạn chế bởi hiến pháp liên bang; theo các điều khoản của liên bang, Sabah và Sarawak giữ một số đặc quyền hiến pháp (ví dụ: quyền duy trì kiểm soát nhập cảnh riêng)CIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Thủ đô | Kuala LumpurGeoNames [2024] |
| Nguyên thủ quốc gia | Sultan IBRAHIM Iskandar (King)CIA World Leaders [2025] |
| Tổng diện tích | 330,400 km²World Bank WDI [2023] |
| Tổng dân số | 35,600,000 ngườiUN DESA WPP [2024] 35,560,000 người·World Bank WDI [2024] 35,560,000 người |
| Ngôn ngữ | Bahasa Malaysia (chính thức), tiếng Anh, tiếng Trung (tiếng Quảng Đông, tiếng Quan Thoại, tiếng Phúc Kiến, tiếng Khách Gia, tiếng Hải Nam, tiếng Phúc Châu), tiếng Tamil, tiếng Telugu, tiếng Malayalam, tiếng Panjabi, tiếng TháiCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| GDP (danh nghĩa) | 422,000,000,000 US$World Bank WDI [2024] |
| GDP bình quân đầu người | 11,900 US$World Bank WDI [2024] |
| Tuổi thọ | 76.7–76.8 nămWorld Bank WDI [2024] 76.82 năm·UNDP HDI [2023] 76.66 năm |