| Chi tiêu quân sự (% GDP) | 2.09 %SIPRI via World Bank WDI [2024] |
| Chi tiêu quân sự | 10,400,000,000 US$SIPRI via World Bank WDI [2024] |
| Quân nhân lực lượng vũ trang | 25,000 ngườiWorld Bank WDI [2020] |
| Nhập khẩu vũ khí | 349,000,000 US$SIPRI via World Bank WDI [2024] |
| Xuất khẩu vũ khí | 710,000,000 US$SIPRI via World Bank WDI [2024] |
| Lực lượng quân sự & an ninh | Quân đội Na Uy (Forsvaret hoặc "Quốc phòng"): Lục quân Na Uy (Haeren), Hải quân Hoàng gia Na Uy (Kongelige Norske Sjoeforsvaret; bao gồm Lực lượng Tuần tra Bờ biển và Cảnh sát biển (Kystvakt)), Không quân Hoàng gia Na Uy (Kongelige Norske Luftforsvaret), Lực lượng Vệ binh Quốc gia (Heimevernet, HV) (2025); ghi chú: Cơ quan Cảnh sát Na Uy trực thuộc Bộ Tư pháp và An ninh Công cộngCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Độ tuổi & nghĩa vụ quân sự | 17 (nam) hoặc 18 (nữ) đối với nghĩa vụ quân sự tự nguyện; tất cả công dân Na Uy từ 19-44 tuổi đều phải chịu nghĩa vụ quân sự bắt buộc có chọn lọc; nghĩa vụ phục vụ 19 tháng đối với những người được chọn (12 tháng cộng với 4-5 đợt huấn luyện nhắc lại) (2025); ghi chú 1: Na Uy đã có nghĩa vụ quân sự bắt buộc từ năm 1907; những cá nhân được gọi nhập ngũ mỗi năm được chọn từ một nhóm lớn hơn, những người được đánh giá thông qua các bài kiểm tra trực tuyến và kiểm tra thể chất; ghi chú 2: Na Uy là quốc gia NATO đầu tiên cho phép phụ nữ phục vụ trong tất cả các nhánh chiến đấu của quân đội (1985); quốc gia này cũng có một đơn vị đặc nhiệm toàn nữ được gọi là "Jegertroppen" (Đội Thợ săn), được thành lập vào năm 2014CIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Nhập khẩu vũ khí (USD) | 349,000,000 US$SIPRI via World Bank WDI [2024] |
| Xuất khẩu vũ khí (USD) | 710,000,000 US$SIPRI via World Bank WDI [2024] |
| Chi tiêu quân sự (% của GDP) | 2.09 %SIPRI via World Bank WDI [2024] |
| Chi tiêu quân sự (USD) | 10,400,000,000 US$SIPRI via World Bank WDI [2024] |