| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| ISO 3166 alpha-2 | NOISO 3166 [2024] |
| ISO 3166 alpha-3 | NORISO 3166 [2024] |
| Thủ đô | OsloGeoNames [2024] |
| Châu lục | Châu ÂuGeoNames [2024] |
| Tên thông dụng | Na UyCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Tên chính thức | Vương quốc Na UyCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Tên địa phương | NorgeCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Nguồn gốc tên gọi | bắt nguồn từ các từ tiếng Bắc Âu cổ norre và vegr, có nghĩa là "con đường phía bắc", và ám chỉ đường bờ biển dài của miền tây Na UyCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Hình thức chính phủ | quân chủ lập hiến đại nghịCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Độc lập | 7 tháng 6 năm 1905 (tuyên bố giải thể liên minh với Thụy Điển); 26 tháng 10 năm 1905 (Thụy Điển đồng ý bãi bỏ liên minh); các mốc thời gian đáng chú ý trước đó: khoảng năm 872 (sự thống nhất truyền thống của các vương quốc Na Uy bởi HARALD Fairhair); 1397 (Liên minh Kalmar của Đan Mạch, Na Uy và Thụy Điển); 1524 (Đan Mạch-Na Uy); 17 tháng 5 năm 1814 (hiến pháp Na Uy được thông qua); 4 tháng 11 năm 1814 (liên minh Thụy Điển-Na Uy được xác nhận)CIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Ngày lễ quốc gia | Ngày Hiến pháp, 17 tháng 5 (1814)CIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Nguyên thủ quốc gia | HARALD V (King)CIA World Leaders [2025] |
| Mã tiền tệ (ISO 4217) | NOKISO 4217 Currency Codes [2026] |
| Tiền tệ | Norwegian KroneISO 4217 Currency Codes [2026] |
| Đơn vị hành chính | 13ISO 3166-2 Subdivisions [2026] |
| Tên các đơn vị hành chính | Agder / Innlandet / Jan Mayen (Arctic Region) / Møre og Romsdal / Nordland / Oslo / Rogaland / Svalbard (Arctic Region) / Troms og Finnmark / Trøndelag / Vestfold og Telemark / Vestland / VikenISO 3166-2 Subdivisions [2026] |
| Tổng quan lịch sử | Không tìm thấy nguồn mở thẩm quyền |
| Biểu tượng quốc gia | sư tửCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Quốc ca | tiêu đề: "Kongesangen" (Bài hát của Nhà vua); lời/nhạc: Gustav JENSEN; lịch sử: quốc ca hoàng gia; sử dụng giai điệu của "God Save the King", quốc ca của Vương quốc Anh; ghi chú: kể từ năm 2011, bài hát yêu nước “Mitt lille land” đã được gọi là quốc ca mới và đôi khi được trình diễn tại các sự kiện yêu nước, nhưng nó không được sử dụng thường xuyên như “Ja, vi elsker dette landet”CIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Màu sắc quốc gia | đỏ, trắng, xanh lamCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Quy định quốc tịch | quốc tịch theo nơi sinh: không; quốc tịch chỉ theo huyết thống: ít nhất một cha hoặc mẹ phải là công dân Na Uy; công nhận hai quốc tịch: có; yêu cầu cư trú để nhập tịch: 7 nămCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
bắt nguồn từ các từ tiếng Bắc Âu cổ norre và vegr, có nghĩa là "con đường phía bắc", và ám chỉ đường bờ biển dài của miền tây Na Uy
mô tả: màu đỏ với một chữ thập màu xanh lam viền trắng kéo dài đến các mép của lá cờ; chữ thập được dịch chuyển sang phía bên trái theo phong cách của Dannebrog (quốc kỳ Đan Mạch) ý nghĩa: các màu sắc đại diện cho các liên minh chính trị trong quá khứ của Na Uy với Đan Mạch (đỏ và trắng) và Thụy Điển (xanh lam)
Nguồn: CIA World Factbook (Historical Archive — final edition) · CC0 · Phiên bản 2026-05
Dịch máy từ tiếng Anh; bản tiếng Anh là bản chính thức. EN