| Tổng dân số | 5,830,000–6,040,000 ngườiUN DESA WPP [2024] 5,832,000 người·World Bank WDI [2024] 6,037,000 người |
| Tuổi trung vị | 35.7 nămUN DESA WPP [2024] |
| Tuổi thọ | 83.3–83.7 nămWorld Bank WDI [2024] 83.35 năm·UNDP HDI [2023] 83.74 năm |
| Nhóm dân tộc | người Hoa 74,2%, người Mã Lai 13,7%, người Ấn Độ 8,9%, khác 3,2% (ước tính năm 2021); lưu ý: dữ liệu đại diện cho dân số theo tự định danh; dân số được chia thành bốn nhóm: người Hoa, người Mã Lai (bao gồm người Mã Lai bản địa và người Indonesia), người Ấn Độ (bao gồm người Ấn Độ, Pakistan, Bangladesh hoặc Sri Lanka), và các nhóm dân tộc khác (bao gồm người lai Á-Âu, người da trắng, người Nhật Bản, người Philippines, người Việt Nam)CIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Ngôn ngữ | tiếng Anh (chính thức) 48,3%, tiếng Quan Thoại (chính thức) 29,9%, các phương ngôn tiếng Hoa khác (bao gồm tiếng Phúc Kiến, tiếng Quảng Đông, tiếng Triều Châu, tiếng Khách Gia) 8,7%, tiếng Mã Lai (chính thức) 9,2%, tiếng Tamil (chính thức) 2,5%, khác 1,4% (ước tính năm 2020)CIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Tôn giáo | Phật giáo 31,1%, Kitô giáo 18,9%, Hồi giáo 15,6%, Đạo giáo 8,8%, Ấn Độ giáo 5%, khác 0,6%, không tôn giáo 20% (ước tính năm 2020)CIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Đô thị hóa | 100% tổng dân số (2023)CIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Tăng trưởng dân số | 1.99 %World Bank WDI [2024] |
| Tỷ suất sinh | 7.4 trên 1.000World Bank WDI [2024] |
| Tỷ suất tử | 6 trên 1.000World Bank WDI [2024] |
| Dân số đô thị | 100 %World Bank WDI [2024] |
| Ngôn ngữ (có cấu trúc) | American Sign Language / Baba Malay / Central Malay / Cocos Islands Malay / Orang Seletar / Singapore Sign Language / Standard Indonesian / Standard MalayGlottolog [2026] |