| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| ISO 3166 alpha-2 | SOISO 3166 [2024] |
| ISO 3166 alpha-3 | SOMISO 3166 [2024] |
| Thủ đô | MogadishuGeoNames [2024] |
| Châu lục | Châu PhiGeoNames [2024] |
| Tên thông dụng | SomaliaCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Tên chính thức | Cộng hòa Liên bang SomaliaCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Tên địa phương | Soomaaliya (Somali)/ As Sumal (Arabic)CIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Nguồn gốc tên gọi | tên gọi này có nghĩa là "Vùng đất của người Somali," một nhóm dân tộc địa phương; nguồn gốc tên của nhóm này không rõ ràng nhưng có thể đến từ 1) một từ tiếng Cushitic có nghĩa là "tối màu," 2) cụm từ địa phương soo mal, có nghĩa là "đi vắt sữa" (ám chỉ việc mời khách uống sữa), 3) tên của một thủ lĩnh địa phương, hoặc 4) từ tiếng Ả Rập zamla, có nghĩa là "gia súc"CIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Hình thức chính phủ | cộng hòa nghị viện liên bangCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Độc lập | 1 tháng 7 năm 1960 (từ sự hợp nhất của Somaliland thuộc Anh, vốn trở nên độc lập khỏi Vương quốc Anh vào ngày 26 tháng 6 năm 1960, và Somaliland thuộc Ý, vốn trở nên độc lập khỏi vùng ủy trị của Liên Hợp Quốc do Ý quản lý vào ngày 1 tháng 7 năm 1960 để thành lập Cộng hòa Somali)CIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Ngày lễ quốc gia | Ngày thành lập Cộng hòa Somali, 1 tháng 7 (1960); <b>ghi chú:</b> ngày 26 tháng 6 (1960) tại SomalilandCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Nguyên thủ quốc gia | HASSAN SHEIKH Mohamud (Pres.)CIA World Leaders [2025] |
| Mã tiền tệ (ISO 4217) | SOSISO 4217 Currency Codes [2026] |
| Tiền tệ | Somali ShillingISO 4217 Currency Codes [2026] |
| Đơn vị hành chính | 18ISO 3166-2 Subdivisions [2026] |
| Tên các đơn vị hành chính | Awdal / Bakool / Banaadir / Bari / Bay / Galguduud / Gedo / Hiiraan / Jubbada Dhexe / Jubbada Hoose / Mudug / Nugaal / Sanaag / Shabeellaha Dhexe / Shabeellaha Hoose / Sool / Togdheer / Woqooyi GalbeedISO 3166-2 Subdivisions [2026] |
| Tổng quan lịch sử | "Nghiên cứu hoàn thành tháng 5 năm 1992." Bao gồm các tài liệu tham khảo thư mục (trang 237-259) và mục lục. Thay thế cho ấn bản năm 1982 của cuốn Somalia : a country study, do Harold D. Nelson biên tập. Cũng có sẵn dưới dạng kỹ thuật số.LoC FRD Country Studies [2026] |
| Biểu tượng quốc gia | con báoCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Quốc ca | tiêu đề: "Qolobaa Calankeed" (Mỗi quốc gia đều có lá cờ riêng); lời/nhạc: Abdullahi QARSHE; lịch sử: được thông qua năm 2012CIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Màu sắc quốc gia | xanh lam, trắngCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Quy định quốc tịch | quốc tịch theo nơi sinh: không; quốc tịch chỉ theo huyết thống: cha phải là công dân Somalia; công nhận hai quốc tịch: không; yêu cầu cư trú để nhập tịch: 7 nămCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
tên gọi này có nghĩa là "Vùng đất của người Somali," một nhóm dân tộc địa phương; nguồn gốc tên của nhóm này không rõ ràng nhưng có thể đến từ 1) một từ tiếng Cushitic có nghĩa là "tối màu," 2) cụm từ địa phương soo mal, có nghĩa là "đi vắt sữa" (ám chỉ việc mời khách uống sữa), 3) tên của một thủ lĩnh địa phương, hoặc 4) từ tiếng Ả Rập zamla, có nghĩa là "gia súc"
mô tả: màu xanh lam nhạt với một ngôi sao năm cánh lớn màu trắng ở chính giữa ý nghĩa: nền màu xanh ban đầu chịu ảnh hưởng bởi cờ Liên Hợp Quốc nhưng ngày nay được cho là đại diện cho bầu trời và Ấn Độ Dương; năm cánh của ngôi sao đại diện cho các vùng ở sừng châu Phi nơi người Somali sinh sống: vùng Somaliland thuộc Anh và Somaliland thuộc Ý trước đây (hai vùng này cùng nhau tạo nên Somalia), Djibouti, Ogaden (Ethiopia), và Tỉnh Đông Bắc (Kenya)
Nguồn: CIA World Factbook (Historical Archive — final edition) · CC0 · Phiên bản 2026-05
Dịch máy từ tiếng Anh; bản tiếng Anh là bản chính thức. EN