Bản sắc

Triều Tiên

Quảng cáo trên Databook — liên hệ với chúng tôi
Chỉ sốGiá trị
ISO 3166 alpha-2KPISO 3166 [2024]
ISO 3166 alpha-3PRKISO 3166 [2024]
Thủ đôPyongyangGeoNames [2024]
Châu lụcChâu ÁGeoNames [2024]
Tên thông dụngTriều TiênCIA World Factbook [2025] · 2026 archive
Tên chính thứcCộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều TiênCIA World Factbook [2025] · 2026 archive
Tên địa phươngChosonCIA World Factbook [2025] · 2026 archive
Nguồn gốc tên gọibắt nguồn từ tên tiếng Hán của Goryeo, triều đại Triều Tiên đã thống nhất bán đảo vào thế kỷ 10 sau Công nguyên; tên gọi "Choson" của Triều Tiên có nghĩa là "[Vùng đất của] Buổi sáng bình yên"CIA World Factbook [2025] · 2026 archive
Hình thức chính phủđộc tài, nhà nước cộng sản đơn đảngCIA World Factbook [2025] · 2026 archive
Độc lập15 tháng 8 năm 1945 (từ Nhật Bản)CIA World Factbook [2025] · 2026 archive
Ngày lễ quốc giaNgày thành lập Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên (CHDCND Triều Tiên), 9 tháng 9 (1948)CIA World Factbook [2025] · 2026 archive
Nguyên thủ quốc giaKhông tìm thấy nguồn mở thẩm quyền
Mã tiền tệ (ISO 4217)Không tìm thấy nguồn mở thẩm quyền
Tiền tệKhông tìm thấy nguồn mở thẩm quyền
Đơn vị hành chính13ISO 3166-2 Subdivisions [2026]
Tên các đơn vị hành chínhHamkyeongnamto / Hamkyeongpukto / Hwanghainamto / Hwanghaipukto / Jakangto / Kaeseong / Kangweonto / Nampho / Phyeongannamto / Phyeonganpukto / Phyeongyang / Raseon / RyangkangtoISO 3166-2 Subdivisions [2026]
Tổng quan lịch sửKhông tìm thấy nguồn mở thẩm quyền
Biểu tượng quốc giangôi sao đỏ, chollima (ngựa có cánh)CIA World Factbook [2025] · 2026 archive
Quốc catiêu đề: "Aegukka" (Bài ca Yêu nước); lời/nhạc: PAK Se Yong/KIM Won Gyun; lịch sử: được thông qua năm 1947; quốc ca của Triều Tiên và Hàn Quốc có cùng tên và giai điệu tương tự, nhưng lời khác nhau; quốc ca Triều Tiên còn được gọi là "Ach'imun pinnara" (Hãy để buổi sáng tỏa sáng)CIA World Factbook [2025] · 2026 archive
Màu sắc quốc giađỏ, trắng, xanh lamCIA World Factbook [2025] · 2026 archive
Quy định quốc tịchquốc tịch theo nơi sinh: không; chỉ quốc tịch theo huyết thống: ít nhất một cha hoặc mẹ phải là công dân Triều Tiên; công nhận hai quốc tịch: không; yêu cầu cư trú để nhập tịch: không rõCIA World Factbook [2025] · 2026 archive

bắt nguồn từ tên tiếng Hán của Goryeo, triều đại Triều Tiên đã thống nhất bán đảo vào thế kỷ 10 sau Công nguyên; tên gọi "Choson" của Triều Tiên có nghĩa là "[Vùng đất của] Buổi sáng bình yên"

mô tả: ba dải ngang màu xanh lam (trên cùng), đỏ (chiều rộng gấp ba), và xanh lam; dải màu đỏ được viền trắng; ở phía bên trái của dải màu đỏ là một hình tròn trắng với một ngôi sao năm cánh màu đỏ mang ý nghĩa: dải màu đỏ tượng trưng cho truyền thống cách mạng, màu trắng cho sự thuần khiết, sức mạnh và phẩm giá; màu xanh lam cho chủ quyền, hòa bình và hữu nghị; ngôi sao đỏ đại diện cho chủ nghĩa xã hội

Nguồn: CIA World Factbook (Historical Archive — final edition) · CC0 · Phiên bản 2026-05

Dịch máy từ tiếng Anh; bản tiếng Anh là bản chính thức. EN

Siêu dữ liệu mục

Năm dữ liệu2026
Phiên bảnDatabook 2026
Độ bao phủ17/21
Giấy phépCC-BY
Quảng cáo trên Databook — liên hệ với chúng tôi
Bộ dữ liệu trên trang này
  • ISO 3166
    iso_country_codes
    Phiên bản: 2024
  • GeoNames
    geonames
    Phiên bản: 2024
  • CIA World Factbook
    cia_factbook
    Phiên bản: 2025
  • ISO 3166-2 Subdivisions
    iso_3166_2_subdivisions
    Phiên bản: 2026
Quảng cáo trên Databook — liên hệ với chúng tôi

Về dữ liệu này

Mục Bản sắc của Triều Tiên trên Databook tổng hợp 17 chỉ số từ 4 bộ dữ liệu mở bao gồm ISO 3166, GeoNames, CIA World Factbook. Các số liệu chính bao gồm iso 3166 alpha-2 (KP), iso 3166 alpha-3 (PRK). Dữ liệu được tham chiếu đến năm 2026. Mỗi giá trị đều ghi rõ nguồn và năm công bố, phát hành theo giấy phép mở.