| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| ISO 3166 alpha-2 | UYISO 3166 [2024] |
| ISO 3166 alpha-3 | URYISO 3166 [2024] |
| Thủ đô | MontevideoGeoNames [2024] |
| Châu lục | Nam MỹGeoNames [2024] |
| Tên thông dụng | UruguayCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Tên chính thức | Cộng hòa Oriental UruguayCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Tên địa phương | UruguayCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Nguồn gốc tên gọi | tên gọi bắt nguồn từ sông Uruguay, nơi tạo thành biên giới phía tây của quốc gia; tên của con sông đến từ các từ tiếng Guarani là uru (chim) và guay (đuôi)CIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Hình thức chính phủ | cộng hòa tổng thốngCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Độc lập | 25 tháng 8 năm 1825 (từ Brazil)CIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Ngày lễ quốc gia | Ngày Độc lập, 25 tháng 8 (1825)CIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Nguyên thủ quốc gia | Yamandu ORSI (Pres.)CIA World Leaders [2025] |
| Mã tiền tệ (ISO 4217) | UYUISO 4217 Currency Codes [2026] |
| Tiền tệ | Peso UruguayoISO 4217 Currency Codes [2026] |
| Đơn vị hành chính | 19ISO 3166-2 Subdivisions [2026] |
| Tên các đơn vị hành chính | Artigas / Canelones / Cerro Largo / Colonia / Durazno / Flores / Florida / Lavalleja / Maldonado / Montevideo / Paysandú / Rivera / Rocha / Río Negro / Salto / San José / Soriano / Tacuarembó / Treinta y TresISO 3166-2 Subdivisions [2026] |
| Tổng quan lịch sử | "Nghiên cứu hoàn thành tháng 12 năm 1990." Thay thế cho ấn bản năm 1971 của Sổ tay Khu vực cho Uruguay, đồng tác giả bởi Thomas E. Weil [và cộng sự]. Bao gồm các tài liệu tham khảo thư mục (trang 249-272) và mục lục. Cũng có sẵn dưới dạng kỹ thuật số.LoC FRD Country Studies [2026] |
| Biểu tượng quốc gia | Mặt trời tháng Năm (biểu tượng mặt trời có khuôn mặt)CIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Quốc ca | tiêu đề: "Himno Nacional" (Quốc ca Uruguay); lời/nhạc: Francisco Esteban ACUNA de Figueroa/Francisco Jose DEBALI; lịch sử: được thông qua năm 1848; bản quốc ca này còn được biết đến với tên gọi "Orientales, la Patria o la tumba!" ("Người Uruguay, Tổ quốc hoặc là cái chết!"); đây là bản quốc ca dài nhất thế giới về mặt âm nhạc (105 vạch nhịp; gần năm phút); thông thường chỉ có khổ thơ đầu và điệp khúc được hátCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Màu sắc quốc gia | xanh lam, trắng, vàngCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Quy định quốc tịch | quốc tịch theo nơi sinh: có; quốc tịch chỉ theo huyết thống: có; công nhận hai quốc tịch: có; yêu cầu cư trú để nhập tịch: 3-5 nămCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
tên gọi bắt nguồn từ sông Uruguay, nơi tạo thành biên giới phía tây của quốc gia; tên của con sông đến từ các từ tiếng Guarani là uru (chim) và guay (đuôi)
mô tả: chín sọc ngang bằng nhau màu trắng (trên cùng và dưới cùng) xen kẽ với màu xanh lam; một hình vuông màu trắng ở góc trên bên trái có một mặt trời màu vàng với khuôn mặt người (viền đen) được gọi là Mặt trời tháng Năm, với 16 tia xen kẽ giữa hình tam giác và hình sóng ý nghĩa: các sọc đại diện cho chín tỉnh ban đầu của quốc gia; mặt trời nhắc đến truyền thuyết về mặt trời xuyên qua những đám mây vào ngày 25 tháng 5 năm 1810 khi tuyên bố độc lập khỏi Tây Ban Nha; mặt trời được cho là Inti, vị thần mặt trời của người Inca
Nguồn: CIA World Factbook (Historical Archive — final edition) · CC0 · Phiên bản 2026-05
Dịch máy từ tiếng Anh; bản tiếng Anh là bản chính thức. EN