| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| ISO 3166 alpha-2 | ZMISO 3166 [2024] |
| ISO 3166 alpha-3 | ZMBISO 3166 [2024] |
| Thủ đô | LusakaGeoNames [2024] |
| Châu lục | Châu PhiGeoNames [2024] |
| Tên thông dụng | ZambiaCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Tên chính thức | Cộng hòa ZambiaCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Tên địa phương | ZambiaCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Nguồn gốc tên gọi | tên gọi được bắt nguồn từ sông Zambezi, con sông chảy qua phần phía tây của đất nước và tạo thành biên giới phía nam với ZimbabweCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Hình thức chính phủ | cộng hòa tổng thốngCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Độc lập | 24 tháng 10 năm 1964 (từ Vương quốc Anh)CIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Ngày lễ quốc gia | Ngày Độc lập, 24 tháng 10 (1964)CIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Nguyên thủ quốc gia | Hakainde HICHILEMA (Pres.)CIA World Leaders [2025] |
| Mã tiền tệ (ISO 4217) | ZMWISO 4217 Currency Codes [2026] |
| Tiền tệ | Zambian KwachaISO 4217 Currency Codes [2026] |
| Đơn vị hành chính | 10ISO 3166-2 Subdivisions [2026] |
| Tên các đơn vị hành chính | Central / Copperbelt / Eastern / Luapula / Lusaka / Muchinga / North-Western / Northern / Southern / WesternISO 3166-2 Subdivisions [2026] |
| Tổng quan lịch sử | Không tìm thấy nguồn mở thẩm quyền |
| Biểu tượng quốc gia | Đại bàng cá châu PhiCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Quốc ca | tiêu đề: "Lumbanyeni Zambia" (Hãy Đứng dậy và Hát về Zambia, Tự hào và Tự do); lời/nhạc: nhiều tác giả/Enoch Mankayi SONTONGA; lịch sử: được chấp nhận năm 1964; giai điệu bắt nguồn từ bài hát phổ biến "God Bless Africa", một bài hát và quốc ca phổ biến ở miền nam châu PhiCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Màu sắc quốc gia | xanh lá cây, đỏ, đen, camCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Quy định quốc tịch | quốc tịch theo nơi sinh: chỉ khi có ít nhất một cha hoặc mẹ là công dân Zambia; quốc tịch theo huyết thống: có, nếu ít nhất một cha hoặc mẹ từng là công dân Zambia; công nhận hai quốc tịch: có; yêu cầu cư trú để nhập tịch: 5 năm đối với những người có tổ tiên là công dân Zambia, nếu không thì yêu cầu cư trú 10 nămCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
tên gọi được bắt nguồn từ sông Zambezi, con sông chảy qua phần phía tây của đất nước và tạo thành biên giới phía nam với Zimbabwe
mô tả: nền màu xanh lá cây với một con đại bàng màu cam đang bay cao ở góc trên bên phải; một bảng gồm ba dải dọc nằm dưới con đại bàng, gồm màu đỏ (phía bên trái), màu đen và màu cam ý nghĩa: màu xanh lá cây tượng trưng cho tài nguyên thiên nhiên và thảm thực vật của đất nước, màu đỏ tượng trưng cho cuộc đấu tranh giành tự do, màu đen tượng trưng cho nhân dân, và màu cam tượng trưng cho sự giàu có về khoáng sản của đất nước; con đại bàng đại diện cho khả năng của người dân trong việc vượt lên trên những vấn đề của quốc gia
Nguồn: CIA World Factbook (Historical Archive — final edition) · CC0 · Phiên bản 2026-05
Dịch máy từ tiếng Anh; bản tiếng Anh là bản chính thức. EN