| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| ISO 3166 alpha-2 | EEISO 3166 [2024] |
| ISO 3166 alpha-3 | ESTISO 3166 [2024] |
| Thủ đô | TallinnGeoNames [2024] |
| Châu lục | Châu ÂuGeoNames [2024] |
| Tên thông dụng | EstoniaCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Tên chính thức | Cộng hòa EstoniaCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Tên địa phương | EestiCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Nguồn gốc tên gọi | bắt nguồn từ tên của những người sống dọc theo bờ biển Baltic phía đông trong những thế kỷ đầu tiên sau Công nguyên, xuất phát từ từ tiếng Baltic aueist, có nghĩa là "những cư dân ven nước"CIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Hình thức chính phủ | cộng hòa nghị việnCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Độc lập | 24 tháng 2 năm 1918 (từ Nga Xô viết); 20 tháng 8 năm 1991 (tuyên bố từ Liên bang Xô viết); 6 tháng 9 năm 1991 (được Liên bang Xô viết công nhận)CIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Ngày lễ quốc gia | Ngày Độc lập, 24 tháng 2 (1918); ghi chú: 24 tháng 2 năm 1918 là ngày Estonia tuyên bố độc lập khỏi Nga Xô viết và thiết lập quốc gia; 20 tháng 8 năm 1991 là ngày nước này tuyên bố độc lập khỏi Liên bang Xô viết và khôi phục quốc giaCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Nguyên thủ quốc gia | Alar KARIS (Pres.)CIA World Leaders [2025] |
| Mã tiền tệ (ISO 4217) | EURISO 4217 Currency Codes [2026] |
| Tiền tệ | EuroISO 4217 Currency Codes [2026] |
| Đơn vị hành chính | 15ISO 3166-2 Subdivisions [2026] |
| Tên các đơn vị hành chính | Harjumaa / Hiiumaa / Ida-Virumaa / Järvamaa / Jõgevamaa / Lääne-Virumaa / Läänemaa / Pärnumaa / Põlvamaa / Raplamaa / Saaremaa / Tartumaa / Valgamaa / Viljandimaa / VõrumaaISO 3166-2 Subdivisions [2026] |
| Tổng quan lịch sử | Không tìm thấy nguồn mở thẩm quyền |
| Biểu tượng quốc gia | chim én nhà, hoa thanh cúcCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Quốc ca | tiêu đề: "Mu isamaa, mu onn ja room" (Quê hương tôi, Niềm tự hào và Niềm vui của tôi); lời/nhạc: Johann Voldemar JANNSEN/Fredrik PACIUS; lịch sử: được thông qua năm 1920, nhưng bị cấm từ năm 1940 đến năm 1990 dưới thời chiếm đóng của Xô viết; được sử dụng không chính thức từ năm 1869, có cùng giai điệu với quốc ca Phần Lan, nhưng lời khác nhauCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Màu sắc quốc gia | xanh lam, đen, trắngCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Quy định quốc tịch | quyền công dân theo nơi sinh: không; quyền công dân chỉ theo huyết thống: ít nhất một cha hoặc mẹ phải là công dân Estonia; công nhận hai quốc tịch: không; yêu cầu cư trú để nhập tịch: 5 nămCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
bắt nguồn từ tên của những người sống dọc theo bờ biển Baltic phía đông trong những thế kỷ đầu tiên sau Công nguyên, xuất phát từ từ tiếng Baltic aueist, có nghĩa là "những cư dân ven nước"
mô tả: ba dải ngang bằng nhau gồm màu xanh lam (trên cùng), đen và trắng; ý nghĩa: màu xanh lam tượng trưng cho niềm tin, lòng trung thành và sự tận tụy, cũng như bầu trời, biển và các hồ; màu đen tượng trưng cho đất đai của quốc gia và những nỗi đau trong quá khứ của người dân Estonia; màu trắng tượng trưng cho sự nỗ lực hướng tới sự khai sáng và đức hạnh, cũng như vỏ cây bạch dương, tuyết và những đêm mùa hè được chiếu sáng bởi mặt trời nửa đêm
Nguồn: CIA World Factbook (Historical Archive — final edition) · CC0 · Phiên bản 2026-05
Dịch máy từ tiếng Anh; bản tiếng Anh là bản chính thức. EN