Bản sắc

Hoa Kỳ

Quảng cáo trên Databook — liên hệ với chúng tôi
Chỉ sốGiá trị
ISO 3166 alpha-2USISO 3166 [2024]
ISO 3166 alpha-3USAISO 3166 [2024]
Thủ đôWashingtonGeoNames [2024]
Châu lụcBắc MỹGeoNames [2024]
Tên thông dụngHoa KỳCIA World Factbook [2025] · 2026 archive
Tên chính thứcHợp chúng quốc Hoa KỳCIA World Factbook [2025] · 2026 archive
Tên địa phươngUnited StatesCIA World Factbook [2025] · 2026 archive
Nguồn gốc tên gọitên gọi America lần đầu tiên được sử dụng vào năm 1507 và bắt nguồn từ tên riêng của Amerigo VESPUCCI (1454-1512), một nhà thám hiểm, nhà hàng hải và nhà bản đồ học người Ý; tên gọi United States lần đầu tiên xuất hiện trong một tiêu đề phụ của tài liệu trong các cuộc thảo luận dẫn đến Bản Tuyên ngôn Độc lập vào năm 1776CIA World Factbook [2025] · 2026 archive
Hình thức chính phủcộng hòa liên bang lập hiếnCIA World Factbook [2025] · 2026 archive
Độc lập4 tháng 7 năm 1776 (tuyên bố độc lập khỏi Vương quốc Anh); 3 tháng 9 năm 1783 (được Vương quốc Anh công nhận)CIA World Factbook [2025] · 2026 archive
Ngày lễ quốc giaNgày Độc lập, 4 tháng 7 (1776)CIA World Factbook [2025] · 2026 archive
Nguyên thủ quốc giaDonald J. TRUMP (Pres.)CIA World Leaders [2025]
Mã tiền tệ (ISO 4217)USDISO 4217 Currency Codes [2026]
Tiền tệUS DollarISO 4217 Currency Codes [2026]
Đơn vị hành chính57ISO 3166-2 Subdivisions [2026]
Tên các đơn vị hành chính
  • Alabama
  • Alaska
  • American Samoa
  • Arizona
  • Arkansas
  • California
  • Colorado
  • Connecticut
  • Delaware
  • District of Columbia
  • Florida
  • Georgia
  • Guam
  • Hawaii
  • Idaho
  • Illinois
  • Indiana
  • Iowa
  • Kansas
  • Kentucky
  • Louisiana
  • Maine
  • Maryland
  • Massachusetts
  • Michigan
  • Minnesota
  • Mississippi
  • Missouri
  • Montana
  • Nebraska
  • Nevada
  • New Hampshire
  • New Jersey
  • New Mexico
  • New York
  • North Carolina
  • North Dakota
  • Northern Mariana Islands
  • Ohio
  • Oklahoma
  • Oregon
  • Pennsylvania
  • Puerto Rico
  • Rhode Island
  • South Carolina
  • South Dakota
  • Tennessee
  • Texas
  • United States Minor Outlying Islands
  • Utah
  • Vermont
  • Virgin Islands, U.S.
  • Virginia
  • Washington
  • West Virginia
  • Wisconsin
  • Wyoming
ISO 3166-2 Subdivisions [2026]
Tổng quan lịch sửKhông tìm thấy nguồn mở thẩm quyền
Biểu tượng quốc giađại bàng đầu trắngCIA World Factbook [2025] · 2026 archive
Quốc catiêu đề: "The Star-Spangled Banner"; lời/nhạc: Francis Scott KEY/John Stafford SMITH; lịch sử: được chấp nhận năm 1931; trong cuộc Chiến tranh năm 1812, Francis Scott KEY đã chứng kiến sự phòng thủ thành công của quân đội Hoa Kỳ tại Pháo đài McHenry ở Baltimore trước cuộc oanh tạc hải quân của Anh, sau đó đã viết một bài thơ về sự kiện này và bài thơ đó đã trở thành quốc ca Hoa Kỳ; lời bài hát được phổ theo giai điệu của "The Anacreontic Song"; có bốn khổ thơ, nhưng chỉ khổ thơ đầu tiên được hátCIA World Factbook [2025] · 2026 archive
Màu sắc quốc giađỏ, trắng, xanh lamCIA World Factbook [2025] · 2026 archive
Quy định quốc tịchquyền công dân theo nơi sinh: có; quyền công dân chỉ theo huyết thống: có; công nhận hai quốc tịch: không, nhưng chính phủ Hoa Kỳ thừa nhận các tình huống như vậy tồn tại; công dân Hoa Kỳ không được khuyến khích tìm kiếm hai quốc tịch vì điều đó hạn chế sự bảo hộ của Hoa Kỳ; yêu cầu cư trú để nhập tịch: 5 nămCIA World Factbook [2025] · 2026 archive

tên gọi America lần đầu tiên được sử dụng vào năm 1507 và bắt nguồn từ tên riêng của Amerigo VESPUCCI (1454-1512), một nhà thám hiểm, nhà hàng hải và nhà bản đồ học người Ý; tên gọi United States lần đầu tiên xuất hiện trong một tiêu đề phụ của tài liệu trong các cuộc thảo luận dẫn đến Bản Tuyên ngôn Độc lập vào năm 1776

mô tả: 13 sọc ngang bằng nhau màu đỏ (trên cùng và dưới cùng) xen kẽ với màu trắng; một hình chữ nhật màu xanh lam ở góc trên bên trái có 50 ngôi sao trắng năm cánh, được sắp xếp thành chín hàng ngang so le gồm sáu ngôi sao (trên cùng và dưới cùng) xen kẽ với các hàng năm ngôi sao ý nghĩa: các ngôi sao đại diện cho 50 tiểu bang, và các sọc đại diện cho 13 thuộc địa ban đầu; màu xanh lam tượng trưng cho lòng trung thành, sự tận tụy, sự thật, công lý và tình hữu nghị; màu đỏ cho lòng can đảm, sự nhiệt huyết và sự nồng nhiệt; màu trắng cho sự thuần khiết và sự chính trực trong hành vi

Nguồn: CIA World Factbook (Historical Archive — final edition) · CC0 · Phiên bản 2026-05

Dịch máy từ tiếng Anh; bản tiếng Anh là bản chính thức. EN

Siêu dữ liệu mục

Năm dữ liệu2026
Phiên bảnDatabook 2026
Độ bao phủ20/21
Giấy phépCC-BY
Quảng cáo trên Databook — liên hệ với chúng tôi
Bộ dữ liệu trên trang này
  • ISO 3166
    iso_country_codes
    Phiên bản: 2024
  • GeoNames
    geonames
    Phiên bản: 2024
  • CIA World Factbook
    cia_factbook
    Phiên bản: 2025
  • CIA World Leaders
    cia_world_leaders
    Phiên bản: 2025
  • ISO 4217 Currency Codes
    iso_4217_currencies
    Phiên bản: 2026
  • ISO 3166-2 Subdivisions
    iso_3166_2_subdivisions
    Phiên bản: 2026
Quảng cáo trên Databook — liên hệ với chúng tôi

Về dữ liệu này

Mục Bản sắc của Hoa Kỳ trên Databook tổng hợp 20 chỉ số từ 6 bộ dữ liệu mở bao gồm ISO 3166, GeoNames, CIA World Factbook. Các số liệu chính bao gồm iso 3166 alpha-2 (US), iso 3166 alpha-3 (USA). Dữ liệu được tham chiếu đến năm 2026. Mỗi giá trị đều ghi rõ nguồn và năm công bố, phát hành theo giấy phép mở.