| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Chỉ số dân chủ bầu cử | 0.735 chỉ sốV-Dem [2025] |
| Chỉ số dân chủ tự do | 0.571 chỉ sốV-Dem [2025] |
| Hiệu quả chính phủ | 1.36 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Pháp quyền | 0.962 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Kiểm soát tham nhũng | 1.09 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Tiếng nói & trách nhiệm giải trình | 0.887 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Ổn định chính trị | -0.0951 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Chất lượng quản lý nhà nước | 1.35 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Chỉ số phân mảnh nội các | 1 chỉ sốWB DPI [2023] |
| Khoảng cách đa số cầm quyền | 0.49 %WB DPI [2023] |
| Số đảng trong nội các hành pháp | 213WB DPI [2023] |
| Phụ nữ trong quốc hội | 28.7 %WB Gender [2024] |
| Phụ lục lịch sử lập hiến | Không tìm thấy nguồn mở thẩm quyền |
| Hệ thống pháp luật | hệ thống thông luật dựa trên thông luật Anh ở cấp liên bang; hệ thống pháp luật tiểu bang dựa trên thông luật, ngoại trừ Louisiana, nơi luật tiểu bang dựa trên bộ luật dân sự Napoléon; xem xét tư pháp đối với các văn bản lập phápCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Quyền bầu cử | 18 tuổi; phổ thôngCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
trước đó năm 1781 (Các điều khoản của Liên minh và Liên minh Vĩnh viễn); bản mới nhất được soạn thảo từ tháng 7 đến tháng 9 năm 1787, trình lên Quốc hội Liên minh ngày 20 tháng 9 năm 1787, trình để các tiểu bang phê chuẩn ngày 28 tháng 9 năm 1787, việc phê chuẩn được hoàn tất bởi chín trong số 13 tiểu bang ngày 21 tháng 6 năm 1788, có hiệu lực ngày 4 tháng 3 năm 1789
Nguồn: CIA World Factbook (Historical Archive — final edition) · CC0 · Phiên bản 2026-05
Dịch máy từ tiếng Anh; bản tiếng Anh là bản chính thức. EN
Cách đọc các chỉ số này
Các chỉ số dân chủ V-Dem dao động từ 0 đến 1 — giá trị cao hơn nghĩa là thể chế dân chủ mạnh hơn. Ước tính quản trị WGI của Ngân hàng Thế giới dao động từ khoảng −2,5 đến +2,5, trong đó cao hơn là tốt hơn. Đây là các chỉ số so sánh giữa các quốc gia, không phải điểm tuyệt đối.