| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| ISO 3166 alpha-2 | GRISO 3166 [2024] |
| ISO 3166 alpha-3 | GRCISO 3166 [2024] |
| Thủ đô | AthensGeoNames [2024] |
| Châu lục | Châu ÂuGeoNames [2024] |
| Tên thông dụng | Hy LạpCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Tên chính thức | Cộng hòa Hy LạpCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Tên địa phương | Ellas or ElladaCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Nguồn gốc tên gọi | tên tiếng Anh bắt nguồn từ tên gọi La Mã (tiếng Latinh) Graecia, có nghĩa là "Vùng đất của người Hy Lạp"; người Hy Lạp gọi đất nước của họ là Ellas hoặc Ellada, có lẽ bắt nguồn từ Hellas, tên của người con trai trong thần thoại của DeucalianCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Hình thức chính phủ | cộng hòa nghị việnCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Độc lập | 3 tháng 2 năm 1830 (từ Đế quốc Ottoman); <b>ghi chú:</b> cuộc nổi dậy toàn quốc chống lại người Ottoman bắt đầu vào ngày 25 tháng 3 năm 1821; Nghị định thư Luân Đôn công nhận nền độc lập của Hy Lạp đã được ký kết vào ngày 3 tháng 2 năm 1830 bởi Anh, Pháp và NgaCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Ngày lễ quốc gia | Ngày Độc lập, 25 tháng 3 (1821)CIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Nguyên thủ quốc gia | Konstantinos TASOULAS (Pres.)CIA World Leaders [2025] |
| Mã tiền tệ (ISO 4217) | EURISO 4217 Currency Codes [2026] |
| Tiền tệ | EuroISO 4217 Currency Codes [2026] |
| Đơn vị hành chính | 14ISO 3166-2 Subdivisions [2026] |
| Tên các đơn vị hành chính |
|
| Tổng quan lịch sử | Không tìm thấy nguồn mở thẩm quyền |
| Biểu tượng quốc gia | Thập tự Hy Lạp (thập tự trắng trên nền xanh lam)CIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Quốc ca | tiêu đề: "Ymnos eis tin Eleftherian" (Hymn to Freedom); lời/nhạc: Dionysios SOLOMOS/Nikolaos MANTZAROS; lịch sử: được thông qua năm 1864; bản quốc ca dựa trên một bài thơ 158 khổ cùng tên, được lấy cảm hứng từ Cách mạng Hy Lạp năm 1821 chống lại người Ottoman (chỉ sử dụng hai khổ thơ đầu); Đảo Síp cũng sử dụng "Hymn to Freedom" làm quốc caCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Màu sắc quốc gia | xanh lam, trắngCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Quy định quốc tịch | quốc tịch theo nơi sinh: không; chỉ quốc tịch theo huyết thống: ít nhất một cha hoặc mẹ phải là công dân Hy Lạp; công nhận hai quốc tịch: có; yêu cầu cư trú để nhập tịch: 10 nămCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
tên tiếng Anh bắt nguồn từ tên gọi La Mã (tiếng Latinh) Graecia, có nghĩa là "Vùng đất của người Hy Lạp"; người Hy Lạp gọi đất nước của họ là Ellas hoặc Ellada, có lẽ bắt nguồn từ Hellas, tên của người con trai trong thần thoại của Deucalian
mô tả: chín sọc ngang bằng nhau màu xanh lam xen kẽ với màu trắng; một hình vuông màu xanh lam với một chữ thập màu trắng nằm ở góc trên bên trái ý nghĩa: chữ thập tượng trưng cho Chính thống giáo Hy Lạp, tôn giáo chính thức; không có ý nghĩa cố định cho các sọc và màu sắc
Nguồn: CIA World Factbook (Historical Archive — final edition) · CC0 · Phiên bản 2026-05
Dịch máy từ tiếng Anh; bản tiếng Anh là bản chính thức. EN