| Chi tiêu quân sự (% GDP) | 2.3 %SIPRI via World Bank WDI [2024] |
| Chi tiêu quân sự | 6,990,000,000 US$SIPRI via World Bank WDI [2024] |
| Quân nhân lực lượng vũ trang | 22,000 ngườiWorld Bank WDI [2020] |
| Nhập khẩu vũ khí | 64,000,000 US$SIPRI via World Bank WDI [2024] |
| Xuất khẩu vũ khí | 27,000,000 US$SIPRI via World Bank WDI [2024] |
| Lực lượng quân sự & an ninh | Lực lượng Phòng vệ Phần Lan (FDF; Puolustusvoimat): Lục quân (Maavoimat), Hải quân (Merivoimat), Không quân (Ilmavoimat) (2025); ghi chú: Lực lượng Biên phòng (Rajavartiolaitos) và Cảnh sát Quốc gia trực thuộc Bộ Nội vụ; Lực lượng Biên phòng trở thành một phần của FDF trong thời chiếnCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Độ tuổi & nghĩa vụ quân sự | tất cả nam giới Phần Lan có nghĩa vụ phục vụ từ 5,5-12 tháng trong một nhánh của quân đội hoặc Lực lượng Biên phòng khi đạt 18 tuổi (thời gian phục vụ tùy thuộc vào loại nhiệm vụ); phụ nữ từ 18-29 tuổi có thể tình nguyện phục vụ; cũng có lựa chọn thực hiện dịch vụ phi quân sự kéo dài 8,5 hoặc 11,5 tháng; sau khi hoàn thành nghĩa vụ quân sự ban đầu, các cá nhân vào lực lượng dự bị và đủ điều kiện huy động cho đến năm 50 tuổi đối với binh sĩ và 60 tuổi đối với hạ sĩ quan và sĩ quan (2025); ghi chú: Phần Lan đã áp dụng chế độ nghĩa vụ quân sự từ năm 1951; mỗi năm, quân đội tuyển chọn và các đơn vị thường trực huấn luyện khoảng 21.000 tân binh; nguồn dự bị được huấn luyện này mang lại cho FDF sức mạnh thời chiến khoảng 280.000 người và tổng dự bị khoảng 900.000 công dân đã qua đào tạo quân sựCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Nhập khẩu vũ khí (USD) | 64,000,000 US$SIPRI via World Bank WDI [2024] |
| Xuất khẩu vũ khí (USD) | 27,000,000 US$SIPRI via World Bank WDI [2024] |
| Chi tiêu quân sự (% của GDP) | 2.3 %SIPRI via World Bank WDI [2024] |
| Chi tiêu quân sự (USD) | 6,990,000,000 US$SIPRI via World Bank WDI [2024] |